As soon as là gì? Cách sử dụng cấu trúc từ A-Z

Trong tiếng anh có vô số những cấu trúc, ngữ pháp, từ vựng sử dụng trong các trường hợp, ngữ cảnh khác nhau. Một trong số đó phải kể đến cụm từ as soon as, rất hay dùng trong các văn phạm bài thi toeic, ielts hay những kì thi tiếng anh quốc gia. Vậy để hiểu rõ as soon as là gì, bài viết sau đây sẽ giúp bạn thống kê những trường hợp và cách sử dụng cấu trúc sao cho phù hợp nhất.

As soon as là gì?

Cấu trúc as soon as dùng để diễn tả hai hành động trong quá khi xảy ra liền kề, vừa kết thúc hành động này thì một hành động khác xen vào. Ngoài ra còn có một số cụm từ thường sử dụng như sau:

  • as soon as possible = càng sớm càng tốt
  • as soon as possible = sớm nhất có thể
  • as soon as i can = nhanh nhất tôi có thể
Đọc thêm  So far là gì?

Cách sử dụng cấu trúc As soon as

Cấu trúc as soon as dùng để diễn tả hai hành động trong quá khi xảy ra liền kề, vừa kết thúc hành động này thì một hành động khác xen vào. Dưới đây là một vài cấu trúc và các ví dụ mà bạn cần nắm vững để hiểu rõ hơn về cụm từ này

Sử dụng trong thì quá khứ đơn

Cấu trúc: Clause 1 (thì quá khứ đơn) + as soon as + Clause 2 (thì quá khứ đơn)

Ex: He came to the store as soon as the clerk called him

(Anh ta đã đến cửa hàng ngay khi nhân viên gọi điện cho anh ta)

Sử dụng as soon as trong thì quá khứ đơn
He came to the store as soon as the clerk called him

Ex: My father was very excited as soon as he saw my excellent diploma

(Ba của tôi đã rất vui mừng ngay khi thấy bằng tốt nghiệp suất xắc của tôi)

Cấu trúc as soon as dùng để diễn tả hai hành động sẽ được thực hiện ngay khi một hành động ở tương lai kết thúc.

Đọc thêm  As far as là gì?

Sử dụng trong thì tương lai đơn

Cấu trúc: Clause 1(thì tương lai đơn) + as soon as + Clause 2(thì hiện tại đơn)

Ex: He will arrive at the airport as soon as the meeting is over

(Ông ta sẽ đến sân bay ngay khi cuộc họp được kết thúc)

Sử dụng as soon as trong thì tương lai đơn
He will arrive at the airport as soon as the meeting is over

Ex: I will go to a convenience store to buy a few things as soon as I finish cleaning the house

(Tôi sẽ đến cửa hàng tiện lợi mua ít đồ dùng ngay khi hoàn tất việc dọn dẹp nhà cửa)

Đọc thêm  By the time là gì? Ý nghĩa và cách dùng

Ví dụ câu có As soon as

Ex: She sobbed as soon as she saw a dead dog

(Cô ta đã khóc nức nở ngay khi nhìn thấy một chú chó đã chết)

Ex: He planted a lot of flowers in the garden as soon as spring came

(Anh ta đã trồng rất nhiều hoa trong vườn ngay khi mùa xuân đến)

Ví dụ câu có As soon as
He planted a lot of flowers in the garden as soon as spring came

Ex: My father will give my mother a bouquet of flowers as soon as he comes home from work

(Ba của tôi sẽ tặng mẹ tôi một bó hoa ngay khi đi làm về)

Ex: My boyfriend will pick me up at the airport as soon as I go out the gate

(Bạn trai của tôi sẽ đón tôi tại sân bay ngay khi tôi đi ra khỏi cổng)

Ex: Sally will be at school on time as soon as the lesson begins

(Sally sẽ đến lớp đúng giờ ngay khi tiết học bắt đầu)

Sally will be at school on time as soon as the lesson begins

Ex: Catty will walk around the park as soon as he finishes the housework

(Catty sẽ đi dạo quanh công viên ngay khi hoàn tất công việc nhà)

Liên từ là gì? Ví dụ một số liên từ thường gặp

Trước tiên đi sâu vào cấu trúc as soon as thông dụng, bạn cần nắm rõ các loại liên từ và cách sử dụng chúng trong câu cho thích hợp. Có tất cả là 3 loại liên từ, bao gồm: liên từ kết hợp, liên từ tương quan và liên từ phụ thuộc, as soon as nằm trong hệ thống liên từ phụ thuộc.

Liên từ kết hợp: Được dùng để nói 2 mệnh đề trong câu hoặc 2 cụm danh từ, 2 từ vựng lại với nhau, thường đứng vị trí giữa câu làm tiền đề chuyển tiếp sự việc khác.

For ( = because = since = as): Mang nghĩa bởi vì, được dùng trong câu để lý giải, đưa ra lý lẽ giải thích một vấn đề được nhắc phía trước nó. Vị trí đứng của liên từ “for” thường nằm giữa 2 mệnh đề, phía trước có dấu phẩy để ngăn cách.

Ex: I follow a nutritional diet every day, for I have a healthy health and do not get sick

(Tôi thực hiện chế độ ăn dinh dưỡng hàng ngày, để tôi có một sức khỏe bền bỉ và không bệnh tật)

And: Mang nghĩa và, thêm vào đó, nhằm bổ sung cho câu đủ nghĩa hơn

Ex: She always tries to go to work on time every day to train herself for discipline and the desire to advance in her career

(Cô ta luôn cố gắng đi làm đúng giờ mỗi ngày để rèn luyện kỷ luật cho bản thân và mong muốn được thăng tiến trong công việc)

She always tries to go to work on time every day to train herself for discipline and the desire to advance in her career

Nor: Thường sử dụng trong câu phủ định, nhằm tiếp tục thể hiện mức phủ định tương tự như ý phủ định đã được nêu trước đó.

Ex: He doesn’t like teamwork nor public speaking. Those things make his ability worse before the employer

(Anh ta không thích làm việc nhóm và thuyết trình trước đám đông. Những điều đó làm tệ hại khả năng của anh ta trước nhà tuyển dụng)

But: Dùng để diễn tả hai hành động, sự việc đối lập nhau

Ex: She is always late for the company, but she is very diligent throughout the work

(Cô ta luôn luôn đi làm trễ nhất công ty nhưng lại rất siêng năng trong suốt thời gian làm việc)

Or: Dùng để đưa ra 2 chiều ý kiến, sự việc, hành động khác nhau, hoặc này hoặc kia

Ex: You can buy some vegetables or some cakes to prepare for the birthday party at home

(Bạn có thể mua một ít rau củ quả hoặc ít bánh ngọt để chuẩn bị cho bữa tiệc sinh nhật tại nhà)

Yet: Tương tự “but” dùng để diễn tả một hành động hay sự việc nào đó đi ngược lại so với câu ban đầu.

Ex: He brought a lot of tools and personal effects for the camping trip, yet he didn’t use them all.

(Anh ta mang rất nhiều dụng cụ và đồ dùng cá nhân cho bữa cắm trại, nhưng anh ta không sử dụng hết chúng.)

So: Dùng để diễn tả một kết quả, mục đích nào đó từ sự việc, hành động ở câu trước. Thường đứng giữa câu và sau dấu phẩy.

Ex: She did not complete the financial report on time, so she was disciplined in front of all employees.

(Cô ta đã không hoàn thành bản báo cáo tài chính đúng hạn, vì vậy cô ta đã bị kỉ luật trước toàn thể nhân viên.)

She did not complete the financial report on time, so she was disciplined in front of all employees.

Trong trường hợp liên từ dùng để nối 2 mệnh đề tách biệt vào nhau thì trong câu phải sử dụng dấu phẩy ngăn cách. Còn nếu liên từ dùng để nối 2 từ hoặc cụm từ đơn lẻ thì không cần thiết có dấu phẩy phía trước liên từ. Trong trường hợp có nhiều mệnh đề, cụm từ, từ ngữ thì đặt dấu phẩy ngăn cách hai mệnh đề trước còn mệnh đề cuối có hay không đều được.

Liên từ tương quan: Được dùng để nối, liên kết hai đơn vị câu lại với nhau và luôn luôn được sử dụng đồng thời trong cùng một câu không tách biệt.

Either…or: Mang nghĩa hoặc điều này hoặc điều kia, được sử dụng để đưa ra sự lựa chọn về 2 vấn đề đối lập.

Ex: I like either go shopping or go to the movies on the weekend.

(Tôi thích cả việc đi mua sắm lẫn đi xem phim vào mỗi cuối tuần)

Neither…nor: Mang nghĩa cả 2 đều không, hoàn toàn phủ định trong câu.

Ex: He likes eat neither cookies nor bread. He just needs some vegetables

(Anh ta không thích ăn bánh quy lẫn bánh mì. Anh ta chỉ cần một ít rau)

Both…and: Mang nghĩa cả 2 đều có, dùng để chỉ sự chọn lựa cả hai cả thứ này và thứ kia.

Ex: She wants both the blue dress and the pink one. This costs quite a lot for shopping

(Cô ta muốn chiếc đầm màu xanh và cả chiếc đầm màu hồng. Điều này tốn khá nhiều chi phí cho việc mua sắm)

She wants both the blue dress and the pink one. This costs quite a lot for shopping

Not only…but also: Mang nghĩa không chỉ cái này mà còn cả cái kia, đưa ra sự khẳng định kép của một vấn đề nào đó.

Ex: Failure in this project is not only my responsibility but also the company’s management

(Việc thất bại trong dự án này là trách nhiệm không chỉ của tôi mà còn là của cả hội đồng quản trị công ty)

Whether…or: Mang nghĩa liệu rằng điều này hoặc điều kia, đưa ra sự nghi vấn về cả hai vấn đề được nhắc đến.

Ex: He didn’t know whether I liked this bag or that wallet, so he bought both to give to me on my birthday.

( Anh ta không biết liệu tôi có thích cái túi này không hay cái bóp kia, do đó anh ta đã mua cả hai thứ để tặng cho tôi vào dịp sinh nhật.)

As…as: Mang nghĩa là cũng như, đưa ra một sự so sánh ở mức độ ngang bằng nhau

Ex: She is not as beautiful as I thought. However, there are many people pursuing her

(Cô ta không xinh đẹp như là tôi đã nghĩ. Tuy nhiên, có rất nhiều người theo đuổi cô ta)

Such…that/So…that: Mang nghĩa quá đến nỗi mà, đưa ra nguyên nhân lẫn kết quả trong một câu.

Ex: She is so beautiful that she is chosen for the role of princess in the upcoming movie.

(Cô ta quá xinh đẹp để mà được chọn lựa cho vai diễn công chúa trong bộ phim sắp tới.)

She is so beautiful that she is chosen for the role of princess in the upcoming movie.

Ex: He has such a good memory that he can win in most intellectual competitions.

(Anh ta có một trí nhớ tốt đến nỗi mà anh ta có thể chiến thắng trong hầu hết các cuộc thi trí tuệ.)

Scarcely…when/No sooner…than: Mang nghĩa là ngay khi, ngay lúc, diễn tả mối quan hệ về thời gian, sự việc

Ex: I just had scarcely returned to the office when the customer came to the company to discuss the service

(Tôi vừa quay trở lại văn phòng ngay khi khách hàng đến công ty để thảo luận về dịch vụ)

Rather…than: Mang nghĩa thay vì điều này thì điều kia, đưa ra một sự chọn lựa 

Ex: He is good rather math than English.

(Anh ta thì giỏi môn toán hơn môn tiếng anh)

He is good rather math than English.

Liên từ phụ thuộc: Được bắt đầu ở mệnh đề phụ trong câu, nhằm nối mệnh đề phụ với mệnh đề chính. Có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính nhưng phải luôn đi kèm mệnh đề phụ.

After/Before: Mang nghĩa sau hoặc trước, diễn tả một khoảng thời gian nào đó so với mệnh đề chính.

Ex: I can eat after finishing all the homework

(Tôi có thể ăn cơm sau khi hoàn tất mọi bài tập về nhà)

Although/Though/Even though: Mang nghĩa mặc dù, nối 2 mệnh đề trái ngược nhau nhưng chỉ rõ hành động sự việc phù hợp

Ex: Even though he often stayed up late studying, he still failed the university exams.

(Mặc dù anh ta thường xuyên thức khuya học bài, anh ta vẫn thi rớt trong kì thi đại học.)

Chú ý: có thể sử dụng thay thế Despite/In spite of nhưng phía sau nó là một cụm danh từ hoặc V-ing.

As: Mang nghĩa bởi vì, đưa ra nguyên nhân của sự việc

Ex: As this is his first time in Paris, I will take him for a walk around beautiful places

(Vì đây là lần đầu tiên anh ta đến Paris, tôi sẽ dẫn anh ta đi dạo những địa điểm xinh đẹp)

As long as: Mang nghĩa miễn là

Ex: She doesn’t care about his poor background, as long as he truly loves her.

(Cô ta không quan tâm đến xuất thân nghèo khó của anh ta, miễn là anh ta yêu cô ấy thật lòng.)

She doesn’t care about his poor background, as long as he truly loves her.

As soon as: Mang nghĩa ngay khi, một mối quan hệ giữa hai mệnh đề theo khoảng thời gian

Ex: As soon as the boss walked into the meeting room, we had finished preparing the documents

(Ngay khi sếp bước vào phòng họp, chúng tôi đã hoàn tất việc chuẩn bị tài liệu)

Với những kiến thức tổng hợp về các liên từ cũng như cấu trúc sử dụng as soon as thường được dùng trong các bài thi toeic hay ielts. Qua đó bạn có thể hiểu rõ as soon as là gì, dùng trong ngữ cảnh nào thì phù hợp. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn bổ sung kiến thức hiệu quả, xin cảm ơn.

Tham khảo

1. https://www.thefreedictionary.com/as+soon+as

2. https://www.merriam-webster.com/dictionary/as%20soon%20as

3. https://www.collinsdictionary.com/dictionary/english/as-soon-as

4. https://www.ldoceonline.com/dictionary/as-soon-as

5. https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/as-soon-as

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*