BallRoom là gì? Cách dùng chính xác nhất

Bạn có từng nghe đến từ Ballroom chưa? Bạn có thể trả lời cho câu hỏi “Ballroom là gì” không nè. Nếu bạn là một người đam mê những điệu nhảy đầy uyển chuyển và nhịp nhàng, vậy thì không thể không biết Ballroom là gì đâu nhé. Để hiểu rõ hơn về từ Ballroom và các định nghĩa liên quan với nó, bài viết này sẽ cho bạn biết ngay thôi.

Ballroom là gì?

  • Từ loại: Danh từ
  • Phiên âm: /ˈbɔlˌrum, -ˌrʊm/

Định nghĩa từ Ballroom: Một căn phòng rộng mà được dùng để nhảy múa hoặc những hoạt động khác. Được gọi là Phòng khiêu vũ.

Ex: We don’t ask how the graceful ballroom dancers manage to coordinate their movements to produce the elegant results of that orchestration.

(Chúng tôi không hỏi làm thế nào mà những vũ công duyên dáng phòng khiêu vũ đã sắp xếp để có thể phối hợp các động tác của họ và tạo ra một kết quả thật tao nhã trên bản nhạc hòa âm đó.)

Ý nghĩa của từ Ballroom

Ex: The materials and finish give it the impression of a ballroom: velvet on the rear wall, red wall surfaces.

(Những chất liệu và sự kết hợp cuối cùng đã đưa ra sự ấn tượng của phòng khiêu vũ: lớp nhung ở bức tường phía sau và bức tường màu đỏ.)

[irp]

Ex: While in the Rostovs’ ballroom the sixth anglaise was being danced, to a tune in which the weary musicians blundered, and while tired footmen and cooks were getting the supper, Count Bezukhov had a sixth stroke.

(Trong khi ở phòng khiêu vũ của Rostovs, sự giận dữ thứ sáu đã được nhảy múa, theo giai điệu mà các nhạc sĩ mệt mỏi đã ngớ ngẩn, khi mà những người đàn ông và đầu bếp đang ăn tối, Bá tước Bezukhov đã bị đột quỵ lần thứ sáu.)

Ex: From the first the social side of the congress impressed observers with its wealth and variety, nor did the statesmen disdain to use the dining-table or the ballroom as the instruments of their diplomacy.

(Ngay từ đầu, mặt xã hội của đại hội đã gây ấn tượng với các nhà quan sát về sự giàu có và đa dạng của nó, các chính khách cũng không coi thường việc sử dụng bàn ăn hoặc phòng khiêu vũ làm công cụ ngoại giao của họ)

Ex: The count sat in the ballroom, smiling radiantly and applauding the players.

(Bá tước ngồi trong phòng khiêu vũ, mỉm cười rạng rỡ và vỗ tay cho những người chơi)

[irp]

Ballroom dancing là gì

  • Từ loại: Danh từ
  • Định nghĩa: một kiểu nhảy mà hai người sử dụng các bước và động tác đặc biệt để thực hiện các điệu nhảy như điệu waltz hoặc tango cùng nhau.

Ex: Ballroom dancing couples appear to be more focused on their own alignment, performance and small space on the dance floor.

(Các cặp nhảy khiêu vũ dường như tập trung nhiều hơn vào sự liên kết, biểu diễn và không gian nhỏ của họ trên sàn nhảy.)

Ballroom dancing là gì

Ex: Dialogue is a coordinated behavior (just like ballroom dancing).

(Đối thoại là một hành vi phối hợp (giống như khiêu vũ)

[irp]

Những điệu nhảy Ballroom đặc trưng

1. Slow Waltz

  • Được hình thành ở Anh vào năm 1910. Đây là điệu nhảy được hình thành từ 2 điệu Landler và Boston.
  • Loại nhịp : ¾
  • Số nhịp /phút : 30 theo tiêu chuẩn của IDSF
  • Phách mạnh : phách thứ nhất
  • Thời gian nhảy : 1,5 đến 2 phút.

Đặc trưng : Tình cảm và trữ tình, chuyển động mềm mại và trôi đều đặn

Slow Waltz
Điệu nhảy Slow Waltz

2. Tango

Tango
Điệu nhảy Tango
  • Đặc trưng : Vững chắc, thuyết phục với những động tác đánh đầu.
  • Chuyển động : nhanh, tạo sự ổn định chắc chắn,
  • Loại nhịp : 2/4
  • Số nhịp /phút : 33 theo tiêu chuẩn của IDSF
  • Phách mạnh : phách thứ nhất và thứ ba
  • Thời gian nhảy : 1,5 đến 2 phút.

3. Viennese Waltz

Viennese Waltz
Điệu nhảy Viennese Waltz
  • Đặc trưng : Quay và chuyển động lên xuống
  • Chuyển động : tiến lên
  • Loại nhịp : ¾
  • Số nhịp /phút : 60 theo tiêu chuẩn của IDSF
  • Phách mạnh : phách thứ nhất
  • Thời gian nhảy : 1 đến 1,5 phút.
  • Đặc điểm lên và xuống của cặp : Không nâng bàn chân khi quay

[irp]

Đặc điểm chung của các điêu Ballroom

  • Phần thân trên luôn ở tư thế thẳng.
  • Tư thế của hai VĐV nam nữ luôn gần nhau trong suốt quá trình thi đấu.
  • Các động tác nổi bật (highlight) thường được thực hiện tại các góc hoặc giữa sàn nhảy.
  • Các bước xoay, mở (open) tạo dáng đặc trưng cho các điệu Ballroom.

Đặc trưng của các điệu nhảy Latin

1. Chachacha

Chachacha
Điệu nhảy Chachacha
  • Xuất xứ: Tiền thân là điệu nhảy Mambo. Cha Cha xuất hiện đầu tiên ở Châu Mỹ và rồi du nhập vào Châu Âu cùng lúc với Mambo.
  • Đặc trưng : Táo tợn và sống động , các cử động tự nhiên.
  • Chuyển động : cặp nhảy đối ngược nhau, phần lắc hông được chú trọng.
  • Loại nhịp : 4/4
  • Số nhịp /phút : 30 theo tiêu chuẩn của IDSF
  • Phách mạnh : phách thứ nhất của mỗi nhịp

Thời gian nhảy : 1,5 đến 2 phút.

2. Samba

Samba
Điệu nhảy Samba
  • Xuất xứ: có nguồn gốc từ Châu Phi và được những người nô lệ làm việc ở các đồn điền trồng mía mang đến Bahia một vùng đất phía bắc Brasil.
  • Đặc trưng : Sống động và hào hứng
  • Chuyển động : các chuyển động dích dắc, tiến thẳng và quay tròn trong không gian nhảy
  • Loại nhịp : 2/4
  • Số nhịp /phút : 50 theo tiêu chuẩn của IDSF
  • Phách mạnh : Có thể ở các phách khác nhau

Thời gian nhảy : 1,5 đến 2 phút.

3. Rumba

Rumba
Điệu nhảy Rumba
  • Xuất xứ: từ rất nhiều các điệu nhảy khác nhau như Afro-Cuban, Son, Son-Montuno, Danson, Daaanzon, Guarira, Mambo,Conga, Guaracha, Nanigo… Rumba hình thành chủ yếu ở Cuba nhưng cũng có những điệu nhảy tương tự được phát triển ở các hòn đảo vùng Caribean khác và ở Nam Mỹ nói chung.
  • Đặc trưng : Tình tứ, say mê, trêu chọc và trốn tránh
  • Chuyển động : tại chỗ, trượt ngang, liên tục có nhấn mạnh
  • Loại nhịp : 4/4
  • Số nhịp /phút : 27 theo tiêu chuẩn của IDSF
  • Phách mạnh : phách thứ nhất của mỗi nhịp ( nhưng trọng tâm di chuyển từ phách bốn của nhịp trước )

Thời gian thi đấu : 1,5 đến 2 phút.

4. Paso Doble

Paso Doble
Điệu nhảy Paso Doble
  • Xuất xứ: Tây Ban Nha.
  • Phát triển: Pháp là nước đã phát triển Paso Doble thành một điệu nhảy giao tiếp, được nhảy ở nhiều miền nước Pháp.
  • Đặc trưng : Kiêu hảnh, tự trọng, mang đặc trưng Flamengo Tây Ban Nha.
  • Chuyển động : di chuyển khắp không gian nhảy, chuyển động như quấn khăn, diễu hành và lượn tròn.
  • Loại nhịp : 2/4
  • Số nhịp /phút : 62 theo tiêu chuẩn của IDSF
  • Phách mạnh : phách thứ nhất của mỗi nhịp
  • Thời gian nhảy : 1,5 đến 2 phút.

5. Jive

Jive
Điệu nhảy Jive
  • Xuất xứ: khu Harlem ở New York – Mỹ.
  • Đặc trưng : Sôi nổi , trẻ trung với các cú đá và hích chân.
  • Loại nhịp : 4/4
  • Số nhịp /phút : 44 theo tiêu chuẩn của IDSF
  • Phách mạnh : phách thứ hai và bốn của mỗi nhịp
  • Thời gian nhảy : 1,5 đến 2 phút.

Như vậy qua bài viết này hy vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cụm từ Ballroom là gì. Hơn thế nữa bạn còn biết được những điệu nhảy trong phòng khiêu vũ. Đây sẽ là một kiến thức mới mẻ cho chính bản thân bạn về định nghĩa những điệu nhảy. Chúc bạn sẽ học tốt hơn và ngày càng thành công trong việc trau dồi vốn từ vựng của mình.

Tham khảo

1. https://www.definitions.net/definition/ballroom

2. https://en.wikipedia.org/wiki/Ballroom

3. https://www.urbandictionary.com/define.php?term=Ballroom

4. https://www.dictionary.com/browse/ballroom

5. https://www.merriam-webster.com/dictionary/ballroom[irp]

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi