By the time là gì? Ý nghĩa và cách dùng

Hầu hết trong các từ, cụm từ tiếng anh đều ở dạng đa nghĩa tùy thuộc vào từng ngữ cảnh để lựa chọn phù hợp. Một trong số đó rất ít người hiểu rõ cách phân biệt cũng như cấu trúc của cụm từ by the time. Vậy by the time là gì và có những cách giải thích ra sao? Dưới đây là một số những kiến thức cơ bản giúp bạn nắm vững được cá ý nghĩa phổ biến cũng như cách sử dụng cụm từ này.

By the time là gì?

Là một liên từ đa nghĩa được sử dụng phổ biến để dự đoán về khoảng thời gian giữa 2 sự kiện một bên hiện tại và một bên tương lai. By the time dịch theo nghĩa tiếng anh đó là “vào lúc đó”, “khi đó”, “lúc đó”, “ thời điểm đó”. Xét theo quá khứ thì cụm từ được hiểu theo nghĩa là một hành động đang xảy ra tại thời điểm quá khứ thì đã có một hành động khác xảy ra trước đó. 

Cấu trúc by the time

By the time dùng với thì nào?

By the time được sử dụng trong câu thì hiện tại đơn mang nghĩa: trong khi, vào thời điểm mà.

Cấu trúc: By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 ( tương lai đơn / tương lại hoàn thành)

Ý nghĩa: by the time được sử dụng coi như một mệnh đề thời gian hàm ý theo nghĩa tương lai. Diễn tả trong tương lai, khi một hành động, sự việc nào đó (S1+V1) xảy ra thì đã có một hành động, sự việc khác (S2+V2) đã xảy ra trước đó hoặc đã được hoàn thành.

Ex: By the time she calls me, I will have already left.

(Lúc mà cô ta gọi điện thoại cho tôi, tôi đã rời đi rồi)

Ex: By the time you read this letter, I will go to study in Australia.

(Khi mà bạn đọc được lá thư này, thì tôi đã đi du học Úc rồi)

Bài tập by the time

Ex: By the time I am at work, it will have been raining for a long time.

(Lúc tôi đi làm, ngoài trời đã đổ mưa một khoảng thời gian rồi)

By the time được sử dụng trong câu của thì quá khứ đơn, mang ý nghĩa là trước khi, vào thời điểm mà.

Cấu trúc: By the time + S1 + V1( quá khứ đơn), S2 + V2 ( quá khứ hoàn thành)

Hoặc: S2 + V2 ( quá khứ hoàn thành) + by the time + S1 + V1 ( quá khứ đơn)

Ý nghĩa: Cụm từ by the time dùng để diễn tả mệnh đề thời gian mang nghĩa ở quá khứ. Trong thời điểm quá khứ, trước khi một hành động, sự việc (S1+V1) xảy ra thì đã có một hành động, sự việc khác (S2+V2) nào đó xảy ra trước hoặc đã hoàn thành.

Lưu ý: Trong cấu trúc câu by the time = before mang nghĩa trước khi; by the time = when mang nghĩa vào lúc hoặc khi đó.

Ex: By the time he arrived at the party, the party had already taken place for a long time.

(Khi anh ta đến tham dự bữa tiệc, bữa tiệc đã diễn ra một khoảng thời gian rồi)

Ex: I had gone to sleep by the time my staff sent the report.

(Tôi đã lên giường đi ngủ trước khi nhân viên của tôi gửi bản báo cáo đến)

Ex: By the time I got home, my family had eaten dinner together.

(Khi tôi về đến nhà, gia đình của tôi đã dùng bữa tối cùng nhau)

Cấu trúc by the time tương lai
By the time I got home, my family had eaten dinner together.

Ex: By the time the delivery man came to my house, I had gone out with my family.

(Khi mà người giao hàng đến nhà tôi, tôi đã đi ra ngoài với gia đình của tôi)

Phân biệt “By the time” và “when”

Thông thường trong các cấu trúc tiếng anh thì hai từ “By the time” và “when” đều mang nghĩa là khi, lúc, vào thời điểm, do đó chúng có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên, bạn cần nắm rõ cách dùng các cụm từ cho chính xác để tránh những trường hợp ngoại lệ.

By the time: đây là cụm từ dùng để nhấn mạnh một mốc thời gian trong thời điểm của người nói, mang tính quan trọng và chính xác cao.

Ex: By the time he called me, I had left my office. (Khi anh ta gọi điện thoại cho tôi, tôi đã rời khỏi văn phòng của mình)

Ở đây cụm từ “By the time he called me” được xem như là một mốc thời gian quan trọng, người nói muốn nhấn mạnh để ám chỉ sự việc xảy ra là “I had left my office”.

When: mặt khác nếu không có ý định muốn nhấn mạnh vào mốc thời gian cụ thể nào thì có thể thay “by the time” thành “when” để chỉ mức độ vừa phải. Cùng nghĩa là vào khi tuy nhiên thời gian dùng trong câu when không có định lượng, một khoảng thời gian dài mang tính chung chung.

Ex: When I was a child, I had the dream of becoming a pilot.

(Khi tôi còn là một đứa trẻ, tôi đã có một ước mơ trở thành phi công)

by the time + hiện tại đơn
When I was a child, I had the dream of becoming a pilot.

Ở trong câu trên cụm từ “When I was a child” là một khoảng thời gian không thể xác định được, nó kéo dài trong suốt thời thơ ấu. Lúc này sự việc “I had the dream of becoming a pilot” được người nói muốn nhấn mạnh trong suốt khoảng thời gian còn nhỏ đã xảy ra trước đó.

By the time dùng để nhấn mạnh mốc thời gian còn when dùng nhấn mạnh khoảng thời gian.

Lưu ý: cách phân biệt cơ bản giữa 2 từ “by the time” và “when” là trong câu có 2 vế một là quá khứ đơn, thứ hai là quá khứ tiếp diễn thì dùng “when” nhằm mang tính nhấn mạnh cho sự việc. Còn “by the time” dùng để nhấn mạnh thời điểm và trình tự của 2 hành động xảy ra.

Phân biệt By the time và until

Mặc dù 2 từ “by the time” và “until” đều mang nghĩa là cho đến khi. Tuy nhiên, bạn cần nắm rõ cách sử dụng cũng như ngữ cảnh phù hợp để vận dụng. By the time dùng để diễn tả 2 hành động xảy ra, khi một hành động diễn ra có nguy cơ dẫn đến việc kết thúc hành động kia.

Ex: We will have finished homework by the time it rains.

(Chúng tôi sẽ hoàn thành tất cả bài tập về nhà cho đến khi trời mưa)

By the time + at present
We will have finished homework by the time it rains.

Ở đây có thể thấy hành động “it rains” có thể gây chấm dứt hành động ban đầu là “we will have finished homework”. Until thường dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ diễn ra khi có một hành động, sự việc khác diễn ra song song trong cùng một thời điểm.

Ex: I will not be able to enter the house until my parents bring the key back.

(Tôi sẽ không thể vào nhà được cho đến khi ba mẹ tôi mang chìa khóa cửa về)

Ở đây ta có thể thấy hành động “ my parents bring the key back” phải được thực hiện thì hành động trước “I will not be able to enter the house” mới có thể khả thi.

Ex: I waited for him until he returned to the office.

(Tôi đã đợi anh ta cho đến khi anh ta quay trở lại văn phòng làm việc)

→ Ở đây hành động “I waited for him” sẽ kết thúc khi mà hành động “He returned to the office” được thực hiện.

By the time qkd
I waited for him until he returned to the office.

Cấu trúc “By the time something happens”

Dùng để diễn tả hành động, sự việc có liên hệ về thời gian với nhau trong hiện tại hoặc ngay cả tương lai.

Ex: It was too late to come to his office at this hour. By the time he closed the door and went home.

(Điều này thì quá muộn khi đến văn phòng anh ta vào giờ này. Vì anh ta đã đóng cửa và về nhà rồi)

By the time something happens
It was too late to come to his office at this hour. By the time he closed the door and went home.

→ Từ ví dụ trên có thể thấy hành động đến văn phòng có thể được dự đoán trước rằng anh ta đã đóng cửa và ra về.

Ex: I am going to study in Australia tonight. So by the time you receive this letter, I am already in Australia.

(Tôi sẽ đi du học ở Úc vào tối nay. Có lẽ lúc bạn nhận được lá thư này thì tôi đã ở nước Úc rồi)

Cấu trúc “By the time something happened”

Dùng để nhấn mạnh về mức độ chính xác cao của thời gian, thể hiện tính quan trọng cao trong câu của người nói.

By the time + Adverbial clause (quá khứ đơn) + Main clause ( quá khứ hoàn thành)

Trong quá khứ cụm từ by the time được hiểu theo nghĩa là một hành động trong quá khứ đang diễn ra thì đã có một hành động khác xảy ra trước đó rồi.

Ex: By the time I got home, my family had finished preparing dinner.

(Vào lúc tôi về đến nhà thì gia đình tôi đã chuẩn bị xong bữa tối)

Ex: By the time he arrived, the meeting had been going on for a while.

(Vào lúc mà anh ta đến thì cuộc họp đã diễn ra trong một khoảng thời gian rồi)

Lưu ý: Trong một số trường hợp đặc biệt có thể dùng “by then” hoặc “by the time”

Ex: He eventually liked me, but by then/by the time I had no feelings for him.

(Cuối cùng thì anh ta cũng đã thích tôi, nhưng lúc đó tôi đã không còn tình cảm vớ anh ta)

By the time something happened
He eventually liked me, but by then/by the time I had no feelings for him.

Một số ví dụ có sử dụng cụm từ “By the time”

Ex: By the time I went to class, I had prepared all the necessary tools for the lecture.

(Khi tôi đến lớp, tôi đã chuẩn bị đầy đủ những dụng cụ cần thiết cho bài giảng)

Ex: By the time he came to visit me, I had been discharged from the hospital.

(Khi anh ta đến thăm tôi, tôi đã xuất viện rồi)

Ex: By the time she returned to work, her position had already taken.

(Khi cô ta quay trở lại công việc, vị trí của cô ta đã có người khác đảm nhận rồi)

Ex: By the time I was a student, I had worked as a tutor.

(Khi tôi còn là một học sinh, tôi đã làm gia sư dạy kèm)

Ex: By the time Sally went to my house, I had gone to the supermarket

(Khi Sally đến nhà tôi thì tôi đã đi siêu thị rồi)

Ex: By the time the company went bankrupt, the chief accountant had run away with a large amount of money.

(Khi công ty bị phá sản, kế toán trưởng đã bỏ chạy cùng với một số tiền lớn)

Ex: By the time he went to her house, she had traveled with friends

(Khi anh ta ghé chơi nhà cô ấy, thì cô ấy đã đi du lịch cùng bạn bè rồi)

By the time he went to her house, she had traveled with friends

Ex: By the time he went to the supermarket, the supermarket had been closed early

(Khi anh ta đến siêu thị thì siêu thị đã đóng cửa từ sớm rồi)

Ex: By the time Nancy went to his house, he had gone to the cinema with his friend.

(Khi Nancy ghé thăm nhà anh ta thì anh ta đã đi ra ngoài xem phim cùng bạn bè)

By the time Nancy went to his house, he had gone to the cinema with his friend.

Ex: By the time she found out that it was cancer, it had been at an advanced stage.

(Khi cô ta phát hiện ra bị ung thư thì căn bệnh này đã chuyển sang giai đoạn cuối)

Qua những chia sẻ kiến thức giúp bạn hiểu rõ “by the time” là gì? Cũng như cách sử dụng, ngữ cảnh và phân biệt với một số cụm từ thường gặp có ý nghĩa tương tự khác. Hy vọng với những thông tin trên sẽ giúp ích được cho bạn hiểu được cụm từ này cũng như một số cách dùng phổ biến nhất nhằm tăng độ phong phú cho câu từ, văn phạm.

Tham khảo

1. https://www.macmillandictionary.com/dictionary/british/by-the-time

2. https://www.grammar-quizzes.com/8-6.html

3. https://www.merriam-webster.com/dictionary/by%20the%20time

4. https://ell.stackexchange.com/questions/21101/by-the-time-before

5. https://www.yourdictionary.com/by-the-time

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*