Câu điều kiện loại 1 | Công thức, cách dùng và bài tập

Câu điều kiện loại 1 là một trong ba loại chính của câu điều kiện, nó nói về tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Trong chủ đề hôm nay, Verbalearn sẽ cùng các bạn tìm hiểu về bài tập câu điều kiện loại 1. Qua đây chúng ta sẽ hiểu kĩ hơn về câu điều kiện loại 1 mà trong phần trước chúng ta đã nhắc đến, đồng thời sẽ rèn luyện thông qua một số bài tập.

Câu điều kiện loại 1

Cấu trúc

Mệnh đề If (If-clause) Mệnh đề chính (Main clause)
Thì hiện tại đơn
Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì tương lai gần
Thì tương lai đơn
Câu mệnh lệnh
S + can/ may/ must/ should/ ought to… + V-inf

Cách dùng

  • Dùng các thì tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra, một sự sắp xếp trong tương lai

E.g. If you are waiting for a bus, you should join the queue.

(Nếu bạn đang đợi xe buýt, thì bạn nên xếp hàng)

E.g. If you are staying for another night, I’ll ask the manager to give you a better room.

(Nếu bạn ở lại một đêm nữa, tôi sẽ xin giám đốc cho bạn phòng tốt hơn)

  • Dùng thì hiện tại hoàn thành trong mệnh đề If để diễn tả hành động hoàn tất

E.g. If he has written the letter, I’ll post it.

(Nếu anh ta đã viết xong lá thư, thì tôi sẽ gửi nó)

  • Dùng thì tương lai gần để diễn đạt hoặc dự đoán một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai

E.g. If it’s going to rain, I had better take an umbrella.

(Nếu trời sẽ mưa, thì tốt hơn hết là tôi nên mang theo ô)

  • Các động từ tình thái “can/ may/ must/ should/ ought to/ have to…” có thể được sử dụng trong mệnh đề chính để nói đến khả năng, sự chắc chắn, sự cho phép, sự bắt buộc hoặc sự cần thiết

E.g. If you want to see clearly, you must wear your glasses.

(Nếu bạn muốn nhìn thấy rõ, bạn phải đeo kính)

E.g. If you need a ticket, I can get you one.

(Nếu bạn cần vé, tôi có thể mua cho bạn 1 tấm)

  • Đôi khi chúng ta có thể dùng “should” trong mệnh đề If để gợi ý một điều gì đó không chắc chắn

E.g. You should change your mind, please phone me.

(Hãy gọi cho tôi nếu bạn đổi ý)

E.g. If anyone should call, please take a message.

(Nếu có ai đó gọi đến, vui lòng ghi lại lời nhắn)

Lưu ý:

√ Thì hiện tại đơn còn được dùng trong cả hai mệnh đề để chỉ một sự thật hiển nhiên, một quy luật tự nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên.

E.g. If you overwork, you are tired.

(Nếu bạn làm việc quá sức, bạn sẽ bị mệt)

E.g. If you press this switch, the computer comes on

(Nếu bạn nhấn vào nút này, máy tính sẽ bật)

E.g. If Daniel has any money, he spends it.

(Nếu Daniel có tiền, anh ta sẽ tiêu xài hết)

E.g. If you heat ice, it turns to water.

(Nếu bạn đun nóng nước đá, đá sẽ tan thành nước)

√ Không dùng “will” trong mệnh đề điều kiện. Nhưng “will” có thể được dùng trong mệnh đề điều kiện khi ta đưa ra lời yêu cầu. Hoặc khi hành động trong mệnh đề điều kiện là kết quả của hành động trong mệnh đề chính.

E.g. If we hurry, we’ll catch the bus.

(Nếu chúng ta nhanh lên, chúng ta sẽ bắt được xe buýt)

NOT: If we will hurry, we’ll catch the bus

E.g. If you will just wait a moment, I will find someone to help you.

(Vui lòng đợi một lát, tôi sẽ tìm người đến giúp)

=Please wait a moment, I will find someone to help you

√ Để cho câu nói thêm trang trọng, người ta có thể dùng phép đảo ngữ cho câu điều kiện loại 1 bằng cách lược bỏ “If” thay bằng “Should”.

Should + S + V, S + will/ can/ may/ have to… + V-inf

E.g. If you succeed this time, you may be promoted.

(Nếu bạn thành công lần này, bạn có thể sẽ được thăng chức)

= Should you succeed this time, you may be promoted.

Cách khác để diễn tả câu điều kiện loại 1

  • Trong câu điều kiện có thật, ta có thể thay liên từ “if” bằng “unless, in case, when, as long as, so long as, provided that, providing that (miễn là), only if (chỉ với điều kiện là), other-wise (nếu không thì), or (nếu không thì), on condition (that) (với điều kiện là)…”

E.g. If you want to lose weight, you should jog regularly.

(Nếu bạn muốn giảm cân, bạn nên chạy bộ thường xuyên)

= In case/ when/ as long as/ so long as/ provided that/ providing that you want to lose weight, you should jog regularly.

  • “Unless” tương đương với “If…not” và có nghĩa “except if” (trừ khi)

E.g. Unless you study hard, you will fall in the final exam.

(Trừ khi bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ trượt kì thi cuối kì)

= If you don’t study hard, you will fail in the final exam

  • Tuy nhiên, chúng ta dùng “If…not” chứ không dùng “unless” khi sự việc trong mệnh đề “If” là nguyên nhân chính gây ra tình huống mà chúng ta nói đến hoặc trong câu hỏi.

E.g. My wife will be very upset if I don’t get back tomorrow.

(Vợ tôi sẽ buồn nếu mai tôi không về)

NOT: My wife will be very upset unless I get back tomorrow

E.g. What will you do if you don’t pass the test?

(Bạn sẽ làm gì nếu bạn thi rớt?)

NOT: What will you do unless you pass the test?

Lưu ý:

√ Mệnh đề có unless” luôn ở thể khẳng định.

E.g. Come tomorrow unless I phone.

(Nếu tôi không gọi thì ngày mai bạn đến nhé)

NOT: Come tomorrow unless I don’t phone

√ Không dùng thì tương lai trong mệnh để có “unless”, thì hiện tại thường được dùng để cho tương lai.

E.g. I’ll be in all day unless the office phones.

(Tôi sẽ ở nhà cả ngày, trừ khi công ty gọi)

NOT: I’ll be in all day unless the office will phone

Bài tập câu điều kiện loại 1

Trên đây là phần lý thuyết và một số bài tập câu điều kiện loại 1 giúp các bạn luyện lập và hiểu hơn về loại câu điều kiện này. Có bất kì thắc mắc nào về bài viết, bạn có thể bình luận xuống dưới nhé. Chúc bạn học thật tốt.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.