Fyi là gì? Viết tắt của từ nào trong Tiếng Anh?

Đối với các trang mạng xã hội hiện nay, việc nhìn thấy các cụm từ, từ ngữ viết tắt luôn được sử dụng phổ biến. Trong nhiều trường hợp bạn đã từng thấy qua cụm từ FYI, nhưng liệu bạn có hiểu Fyi là gì? Nó được sử dụng ra sao và trong trường hợp nào. Biết được những nhu cầu thắc mắc của các bạn, bài viết sau đây sẽ chỉ ra những điểm chính xác nhất của cụm từ Fyi.

Fyi là gì?

Ngày nay, đời sống con người ngày càng phát triển do đó mà nhu cầu nhanh, gọn, lẹ luôn được ưu tiên hàng đầu. Bạn sẽ không quá bất ngờ khi thấy tràn lan những từ ngữ viết tắt trên mạng hay các diễn đàn, webchat. Thông thường những cụm từ viết tắt được đơn giản hóa từ những từ ngữ tiếng anh dài dòng, khó nhớ. Một trong số những cụm từ xuất hiện khá nhiều trên các thư trả lời hay forward email đó là “FYI”.

FYI là cụm từ được rút gọn các chữ cái đầu trong “For Your Information” mang nghĩa là “để/xin cho bạn biết”. Cụm từ này khá quen thuộc trong các mẫu thư email, chúng thường nằm ở dòng tiêu đề đầu tiên, hàm ý chỉ sự chuyển tiếp một thông tin hay nội dung nào đó cho người khác.

Ý nghĩa của Fyi

Đúng với ý nghĩa của cụm từ tiếng anh dịch ra “xin cho bạn biết thông tin”. Do đó mà người nhận được tin nhắn chỉ cần xem để hiểu thêm mà không cần đưa ra phản hồi hay bất kì một hành động nào khác.

Đọc thêm  Subheading là gì? Ý nghĩa và tầm quan trọng trong SEO

Ý nghĩa của từ Fyi

Qua những chia sẻ về khái niệm FYI là gì, ắt hẳn bạn cũng đã đoán ra nó mang ý nghĩa gì. Nói đơn giản, đây là cách mà người gửi thường sử dụng để chuyển tiếp nhanh, qua đó bảo quản và tôn trọng nguồn gốc của bài viết bản email ban đầu.

Bởi đây là hình thức chuyển tiếp, do đó mà bạn hay chính người nhận sẽ không cần có bất kỳ một động thái đáp trả nào vẫn thể hiện tính tôn trọng lẫn nhau. Ngoài ra, việc sử dụng các cụm từ viết tắt theo tên tiếng anh này giúp bạn dễ nhớ, dễ thuộc và đặc biệt là có cơ hội tiếp xúc trực tiếp trau dồi thêm kiến thức tiếng anh.

Fyi có liên quan đến Email
Fyi có liên quan đến Email

Ngoài xuất hiện trên các forward email mang nghĩa là chuyển tiếp thì cụm từ FYI còn có một số ý nghĩa khác.

FYI được biết đến là tên gọi của một tờ tạp chí hư cấu có trong phim truyền hình Murphy Brown.

FYI còn được biết đến vào giai đoạn 1980 trên một chương trình hàng ngày phát sóng trên đài ABC của Mỹ

FYI còn là tên viết tắt của một hãng thời trang Fashion Youth Indulgence.

Mặc dù có đa dạng ý nghĩa trong một cụm từ FYI, nhưng ngày nay chúng thường được hiểu là nghĩa chuyển tiếp trong các email, thư điện tử.

Đọc thêm  Drama là gì? Drama gồm những loại nào, ám chỉ ai?

Fyi được sử dụng trong những trường hợp nào?

Cụm từ FYI được sử dụng phổ biến trên các trang mạng xã hội khi chia sẻ các thông tin hay chuyển tiếp một tệp tin, nội dung của bản gốc đến cho người khác. FYI thường được đặt ở đầu các tiêu đề chính, trong các thư điện tử, forward email, hoặc khi trò chuyện chat với người đối diện.

Cách dùng fyi
FYI thường được đặt ở đầu các tiêu đề chính, trong các thư điện tử

Đi kèm với cụm từ FYI thường sẽ là một file đính kèm trong tin nhắn, gửi đến cho người nhận nhưng không làm mất đi tính tôn trọng của bản gốc. Ngoài ra bạn còn có thể bắt gặp cụm từ FYI trên các tờ văn bản, biển quảng cáo, tờ rơi, phiếu bảo hiểm hay các tờ kê khai như là một biểu tượng thể hiện tính tôn trọng, lịch sự của người gửi.

Đọc thêm  Gotta là gì? Gonna là gì? Wanna là gì?

Fyr khác Fyi như thế nào?

Trước khi so sánh sự khác biệt giữa 2 cụm từ FYR và FYI bạn cần hiểu rõ khái niệm của FYR là gì. Cũng tương tự FYI đây là cụm từ viết tắt của “For Your Reference” mang nghĩa là đưa cho bạn tham khảo. Khi tin nhắn xuất hiện cụm từ FYR biểu thị đây là một nội dung, thông tin mang tính tham khảo, giúp cho người nhận hiểu rõ hơn về vấn đề, sự việc được đề cập trước đó.

Fyr là gì

Vậy FYR và FYI khác nhau ở điểm nào? Rất nhiều người thường nhầm lẫn giữa ý nghĩa và cách sử dụng giữa 2 cụm từ vì chúng có các ký tự khá tương đồng nhau. Tuy nhiên, bạn cần hiểu rõ, nếu FYI là một dạng chuyển tiếp thông tin đính kèm file trong tin nhắn và người nhận chỉ cần đọc mà không cần có bất kỳ hành động đáp trả. Thì FYR được hiểu là một dạng thông tin có ý nghĩa tham khảo sơ bộ, liên quan trực tiếp đến người nhận thư, tuy nhiên không có mức độ quan trọng như FYI. Tóm lại, FYR và FYI chỉ khác nhau ở sự mong muốn, mục đích của người gửi dành cho người nhận.

Đọc thêm  Hang Out là gì? Phân biệt với HangOuts

Một số những từ viết tắt khác thường được dùng trong các trình duyệt e-mail

Từ viết tắt được sử dụng khi soạn thảo Email

Ngoài 2 từ FYR và FYI đã được giới thiệu bên trên, bạn cần biết thêm một số những từ ngữ thông dụng trong các thư từ, email khác để dễ dàng sử dụng và hiểu được ngụ ý của người gửi.

Cc

 Đây là từ viết tắt của “Carbon Copy”, người nhận trong tin nhắn có cụm từ này cần hiểu rằng người gửi chỉ muốn gửi một bản sao về thông tin, nội dung nào đó và người nhận không cần đáp trả hay có bất kỳ phản hồi nào.

BCC

Đây là từ viết tắt của “Blind Carbon Copy”, được hiểu theo nghĩa tương tự cụm từ Cc phía trên. Tuy nhiên ngoài việc người gửi muốn gửi cho người nhận một bản sao, nó còn ngụ ý kín đáo và không muốn cho ai biết sự xuất hiện của email này. Thường thì dạng BCC ít sử dụng do tính không minh bạch cao dễ gây đề phòng thậm chí là các trường hợp xấu xảy ra.

FW: Cụm từ viết tắt của từ Forward mang nghĩa chuyển tiếp thông tin, thường xuất hiện ở đầu thư điện tử.

PM//AM: Là hai cụm từ chỉ thời gian thường được sử dụng trong email hay các ứng dụng mạng xã hội hiện nay. PM được viết tắt từ “Post Meridiem”, là khoảng thời gian tính trước buổi trưa từ 0 giờ đến 12 giờ. Còn AM được viết tắt từ “Ante Meridiem” là khoảng thời gian còn lại sau giờ trưa từ 12 giờ đến 24 giờ, đây là các cụm từ viết theo tiếng Latin.

P.S: Được viết tắt từ cụm “Postscript” mang nghĩa là tái bút, thường sẽ xuất hiện ở cuối các bức thư điện tử, dùng để người gửi bổ sung thêm nội dung hay một thông tin nào đó.

Etc: Đây là cụm từ viết theo tiếng Latin “et cetera” mang nghĩa là “vân vân…” và còn nhiều nội dung hơn thế

E.g: Đây là cụm từ viết theo tiếng Latin “exempli gratia” mang nghĩa là “ví dụ như…”

I.e: Đây là cụm từ viết theo tiếng Latin “id est” mang nghĩa giải thích “có ý nghĩa là…”

NB: Viết tắt của cụm từ “nota bene” là điểm lưu ý, chú ý mà người nhận cần cẩn trọng

ETA: Là cụm từ thông dụng trong ngành giao thông, sân bay hay các tàu thuyền, đây là từ viết tắt của cụm “Estimated Time of Arrival”, dùng để ước tính thời gian dự toán mà tàu thuyền, xe cộ, máy bay đến nơi

BTW: Được viết tắt từ “By the way” mang nghĩa là tiện lúc, nhân thể,…thường xuất hiện ở cuối các bức thư điện tử, email để hỏi thêm thông tin của người nhận.

SYL: Là một cụm từ quen thuộc trong giao tiếp hàng ngày “See you later”, thể hiện tính tôn trọng và lịch sự của người gửi

TTYL: Là cụm từ viết tắt của “Talk to you later” mang nghĩa chúng tôi sẽ trao đổi với bạn sau

PLZ: Viết tắt của từ “Please”, xin vui lòng hay cảm phiền, thường xuất hiện đầu hoặc cuối câu để thể hiện tính nhờ vả.

Asap: Viết tắt “As soon as possible” mang nghĩa là ngay khi có thể, sớm nhất có thể được.

Bài viết trên đã đưa ra cho bạn ý nghĩa FYI là gì? Cũng như cách sử dụng, ngữ cảnh phù hợp kèm theo những cụm từ liên quan khác thường được sử dụng trong email. Hy vọng bài viết sau đây sẽ hỗ trợ được cho bạn biết thêm những thông tin bổ ích từ đó hiểu rõ ý nghĩa tin nhắn từ người gửi, xin cảm ơn.

Tham khảo

1. https://kb.iu.edu/d/adkc

2. https://whatis.techtarget.com/definition/for-your-information-FYI

3. https://whatis.techtarget.com/definition/for-your-information-FYI

4. https://www.grammarly.com/blog/fyi-meaning/

5. https://en.wikipedia.org/wiki/FYI

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*