Get rid of là gì?

Nghe đến cụm từ “Get rid of” chắc hẳn ai đã và đang học tiếng anh đều cảm thấy quen thuộc nhỉ. Thế nhưng nếu để nói rõ về cụm từ này thì chưa chắc bạn đã nói được hết đâu nhé. Ví dụ như về từ loại, cách dùng và dùng trong trường hợp nào,… Đó chính là câu trả lời chi tiết mà chúng ta phải trả lời cho câu hỏi “Get rid of là gì?”. Hãy cùng đọc bài viết này để hiểu rõ hơn nhé.

Từ rid có nghĩa là gì?

Bạn có biết từ loại của “rid” là gì không? Là một động từ hay một tính từ nhỉ. Để biết được thì trước tiên ta nên tìm về nguồn gốc của nó nhé!

Từ “rid” bắt nguồn từ từ RYTHJA (tiếng Na Uy cổ). Từ này thực chất mang nghĩa là phát quang (đất đai). Nhưng ngày nay nó trở thành từ “rid” với nghĩa rộng hơn như “giải phóng” hoặc “loại bỏ”. Nói về điểm đặc biệt của từ “rid” thì phải kể đến khởi nguồn của nó là một động từ. Nhưng hiện tại trong Tiếng anh nó lại được sử dụng như tính từ.

Rid là gì
Ý nghĩa của từ Rid

Từ “rid” không thể sử dụng khi một mình mà cần một động từ đi kèm trước nó. Người ta thường sử dụng những động từ như get, be và want trước từ “rid”. Theo sau từ “rid” là giới từ of rồi mới đến danh từ. Đó là cách để tạo nên một cấu trúc hoàn chỉnh với từ “rid”.

Ba cấu trúc tạo từ từ “rid” này có chung một ngữ nghĩ là thoát khỏi điều gì/ thứ gì đó/ người làm bạn khó chịu. Mặc dù vậy để sử dụng những cấu trúc này một cách chuyên nghiệp thì bạn cần ghi nhớ lưu ý sau đây:

Be rid of

√ Từ này thường dùng trong ngữ cảnh sang trọng.

Ex: Then our country will be rid of all its unwelcome visitors.

(Sau đó, đất nước của chúng tôi sẽ được loại bỏ tất cả các du khách không mong muốn.)

Then our country will be rid of all its unwelcome visitors.

Ex: And the doctrine found acceptance among some whom it enabled to get rid of the difficulties raised by Montaigne and those who allowed more difference between animal and animal than between the higher animals and man.

(Và học thuyết đã tìm thấy sự chấp nhận giữa một số người mà nó cho phép thoát khỏi những khó khăn do Montaigne và những người cho phép có nhiều sự khác biệt giữa động vật và động vật hơn là giữa động vật và con người cao hơn.)

Get rid of

√ Dùng trong ngữ cảnh thông thường.

Ex: The man told him he needed to get rid of me and Yancey told him he’d deal with me in his own way.

(Người đàn ông nói với anh ta rằng anh ta cần phải thoát khỏi tôi và Yancey nói với anh ta rằng anh ta sẽ đối phó với tôi theo cách riêng của anh ta.)

The man told him he needed to get rid of me and Yancey told him he’d deal with me in his own way.

Ex: If his family wanted him to come back, they would have to get rid of his current responsibilities.

(Nếu gia đình anh ấy muốn anh ấy trở lại, họ sẽ phải thoát khỏi trách nhiệm hiện tại của anh ấy.)

Want rid of

√ Dùng trong ngữ cảnh không trang trọng.

Ex: Why don’t you get rid of that pile of junk?

(Tại sao bạn không loại bỏ đống rác đó?)

Why don’t you get rid of that pile of junk?

Ex: “Why didn’t you want rid of it?” she asked curiously.

(“Tại sao bạn không muốn loại bỏ nó?” Cô tò mò hỏi.)

Tuy nhiên còn có một vài nghĩa riêng cho các cụm từ mà bạn cần chú ý để đọc hiểu và sử dụng cho đúng.

Be rid of + Somebody

Thấy tốt hơn khi không có ai

Ex: She will be rid of John.

(Cô ấy sẽ thấy tốt hơn khi không có John.)

She will be rid of John.

Get rid of + Something

Ném/ vứt bỏ một thứ gì đó

Ex: I have gotten rid of all old furniture.

(Tôi đã vứt hết chỗ đồ nội thất cũ đi rồi)

→ Ngoài ra, bạn vẫn có thể hoàn toàn dùng nó như một động từ bình thường. Tuy nhiên theo sau động từ “rid” là một tân ngữ chỉ đối tượng cho nghĩa giải thoát, giải phóng khỏi ai, cái gì đó. Từ “rid” có hình thái quá khứ phân từ/ quá khứ là “rid” và khi thêm đuôi -ing thì là “ridding”.

Ex: I can rid myself of dept now.

( Bây giờ tôi có thể thoát khỏi nợ nần.)

I can rid myself of dept now.

Ex: They are trying to rid the world of famine.

(Họ đang cố gắng giải thoát thế giới bởi nạn đói.)

Ý nghĩa của Get rid of

Get rid of có hai nghĩa là: thoát khỏi điều gì đó/ người nào đó hoặc vứt bỏ/ loại bỏ thứ gì đó không dùng tới nữa. Không chỉ vậy cụm từ Get rid of còn được dùng trong văn phong bình thường, không quá trang trọng.

Cách dùng Get rid of trong Tiếng Anh

√ Sử dụng Get rid of như một cụm động từ.

Ex: He got rid of doing homework yesterday.

(Anh ấy đã thoát khỏi việc phải làm bài tập về nhà vào hôm qua.)

He got rid of doing homework yesterday.

Ex: He got rid of accident.

(Anh ấy đã thoát khỏi vụ tai nạn đó)

Cấu trúc cơ bản Get rid of

S + Get rid of + Something

→ Ý nghĩa: Cấu trúc này mang nghĩa là người nào đó vứt bỏ vật gì đó khỏi bản thân mình. 

Ex: My mom got rid of my comis! 

(Mẹ tôi đã vứt những cuốn truyện tranh của tôi!)

S + Get rid of + Somebody

→ Ý nghĩa: Cấu trúc này mang nghĩa là cảm thấy tốt hơn khi thoát khỏi ai đó, cảm thấy tốt khi không ở cạnh ai đó.

Ex: My father is a fastidious person, my mom will get comfotable rid of him.

(Bố tôi là một người khó tính, mẹ tôi sẽ thoải mái hơn khi thoát khỏi ông ấy.)

Từ đồng nghĩa với Get rid of

Ở phần trên ta đã biết có 2 cấu trúc là Be rid of Want rid of có cùng nghĩa với Get rid of. Ở phần này chúng ta sẽ cùng mở mang kiến thức với những từ đồng nghĩa có thể thay thế cho Get rid of như sau:

  • Eliminate (Xóa bỏ)

Ex: She want to eliminate the bad things that happened.

(Cô ấy muốn xóa bỏ những thứ tồi tệ đã xảy ra.)

She want to eliminate the bad things that happened.
  • Wipe out (Lau sạch)

 Ex: I wiped out the dust on the floor.

(Tôi đã lau sạch bụi trên sàn.)

  • Sell out something (Bán thứ gì đi)

Ex:She sold out all the clothes in the first couple of house.

(Cô ấy đã bán hết đồ mặc trong vài giờ đầu tiên.)

  • Do away with sthing/sbody (Xóa bỏ/ bỏ thói quen)

Ex: You should do away the habit of staying up late.

(Bạn nên bỏ thói quen thức khuya đi.)

You should do away the habit of staying up late.
  • Replace (Thay thế)

Ex: We should replace the plastic bags with environmental bags.

(Chúng ta nên thay thế túi nhựa bằng túi thân thiện với môi trường)

  • Discard (Vứt bỏ, loại bỏ)

Ex: We must discard the spoiled food.

(Chúng ta phải loại bỏ thực phẩm hư hỏng.)

We must discard the spoiled food.
  • Leave out (Từ bỏ, rời bỏ)

Ex: She leaves out her home to go to the city for her job.

(Cô ấy bỏ quê hương của mình để lên thành phố làm việc.)

  • Remove (Dọn thải, xóa bỏ)

Ex: Programer removed the memory on my computer.

(Người lập trình viên đã loại bỏ bộ nhớ trên máy tính của tôi.)

Get rid of trong giao tiếp

  • Get rid of everything (Vứt hết mọi thứ đi)

→ Được sử dụng khi có quyết định dứt khoát về việc vứt hết điều gì đó. Không có chần chừ do dự khi làm.

  • Get rid of yourself (Hãy thoát khỏi chính mình)

→ Câu nói động viên dùng trong giao tiếp. Khích lệ một ai đó thoát khỏi nội tâm của mình, động viên họ hòa nhập với xã hội để trở nên tốt hơn.

  • Get rid of backwardness (Thoát khỏi sự lạc hậu)
Get rid of backwardness

→ Câu nói động viên ai đó phải biết đứng dậy trước vấp ngã, không được dừng chân một chỗ sẽ trở nên lạc hậu so với xã hội. 

Sau bài viết này mong rằng bạn có thể trả lời câu hỏi “Get rid of là gì?” và sử dụng thành thạo nó cùng những cụm từ đồng nghĩa. Hãy tạo cho mình một thói quen sử dụng nhiều từ vựng đồng nghĩa để có một vốn tiếng anh tốt cùng sự thành thạo hơn khi sử dụng tiếng anh. Việc học Tiếng anh là một quá trình và nên cần cù mỗi ngày, có như vậy mới nếm quả ngọt được. 

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*