Giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh

Mục đích của việc học tiếng anh thì bao gồm rất nhiều yếu tố, có thể là vì tính chất công việc hay môi trường sống. Tuy nhiên, điều cơ bản mà một người học tiếng anh cần đạt được đó là học cách giới thiệu bản thân bằng tiếng anh trước mặt người khác. Điều này giúp bạn hòa nhập, dễ dàng bắt chuyện với các đối tác hay người bản xứ, từ đó mang đến cơ hội phát triển bản thân. Dưới đây sẽ đưa ra một số những mẫu câu và ví dụ hội thoại cơ bản để giúp bạn thống kê chính xác từ vựng của mình.

Mục lục

Cấu trúc một đoạn giới thiệu bằng tiếng anh

Trong một đoạn giới thiệu bằng tiếng anh cơ bản, bạn cần chú ý đi theo những trình tự thích hợp, đầy đủ để có thể đưa ra những thông tin cần thiết cho người đối diện. Một cấu trúc trong mẫu giới thiệu bản thân bao gồm 6 bước sau:

1. Lời chào hỏi xã giao

2. Giới thiệu họ tên

3. Giới thiệu tuổi

4. Giới thiệu nơi ở/ quê quán

5. Học vấn / nghề nghiệp

6. Giới thiệu sở thích

Những mẫu câu dùng để chào hỏi

“Hello!”, “Hi!”: Hai từ đều mang nghĩa xin chào. Tuy nhiên, “hello!” được dùng trong ngữ cảnh trang trọng hơn như là khi gặp người lớn hơn hoặc người chưa quen biết. Từ “hi!” thì được dùng trong ngữ cảnh thân mật, chào hỏi đến những bạn bè, người thân cận theo cách hòa nhã, dễ chịu và không cứng nhắc.

Những mẫu câu dùng để chào hỏi

“Good morning” (chào buổi sáng), “Good afternoon” (chào buổi chiều), “Good evening” (chào buổi tối): Đây là cụm từ bạn phải sử dụng phù hợp với thời gian, thể hiện tính chất tôn trọng, lịch sự dành cho đối phương, do đó chúng thường ít khi sử dụng trong giao tiếp bạn bè và người thân cận.

“Nice to meet you!”, “Good to meet you!”, “Great to meet you!”, “Pleased to meet you!”. “Happy to meet you!”: Tất cả các cụm từ đều mang nghĩa là rất hân hạnh được gặp bạn, khi sử dụng bạn đang thể hiện sự hòa nhã, vui vẻ trong cuộc đối thoại và tạo được thiện cảm tốt cho đối phương.

Những mẫu câu dùng để giới thiệu họ tên

“My name is…”, “I am…”, “ You can call me…”, “Please call me…” : Các cụm câu đều mang nghĩa tên của tôi là/ bạn có thể gọi tôi là…Khi bạn đã giới thiệu tên của mình trong câu lời thoại đầu, nếu bạn muốn được gọi bằng tên thân mật thì sử dụng các mẫu câu 3 và 4 “Please call me…” 

Những mẫu câu dùng để giới thiệu họ tên

Ex: My name is Hoang Thi Xuan/ My name is Sally/ My name is Julia.

Ex: I am Hoang Phu/ I am Jessica/ I am Honey.

Ex: You can call me Teddy/ Please call me Catty.

Những mẫu câu dùng để giới thiệu tuổi

“I am + số tuổi của bạn” (years old): Bạn có thể nói ngắn gọn bằng cách lược bỏ phần “years old” phía sau mà người nghe vẫn có thể hiểu đầy đủ ý bạn muốn diễn đạt.

Những mẫu câu dùng để giới thiệu tuổi

Ex: I am 18 = I am 18 years old (Tôi năm nay 18 tuổi).

Ex: I am in my early thirties. (Tôi chỉ mới có 31 32 tuổi gì à): là cách mà bạn tránh việc nói thẳng hay đề cập đến tuổi của mình, người nghe sẽ có xu hướng hiểu ý và tế nhị chuyển chủ đề hỏi khác.

Ex: I am in my mid twenties. (Tôi chỉ nằm trong khoảng từ 21 đến 28 tuổi thôi)

Ex: I am in my late forties. (Tôi chỉ hơi quá 40 mươi tuổi tầm 48 49 thôi)

Những mẫu câu dùng để giới thiệu nơi ở và quê quán

“I’m from…”, “I come from…”, “ I was born in…”, “My hometown is…” : Trong mẫu câu này đề là cách giới thiệu nơi bạn sinh sống, quê quán. Tuy nhiên, bạn cần chú ý đến các giới từ đi kèm phía sau để tránh sai sót( “in” đứng trước tên một đất nước, quốc gia hay một tỉnh thành nào đó; “from” cũng đứng trước tên đất nước tuy nhiên không đi kèm “in” trong câu).

Những mẫu câu dùng để giới thiệu nơi ở và quê quán

Ex: I am from Viet Nam

(Tôi đến từ Việt Nam).

Ex: I come from Ho Chi Minh city

(Tôi đến từ thành phố Hồ Chí Minh).

Ex: I was born in Paris

(Tôi sinh ra ở đất nước Pháp).

Ex: My hometown is Quang Ngai

(Quê nhà của tôi nằm ở Quảng Ngãi).

Những mẫu câu dùng để giới thiệu học vấn và công việc của bản thân

“I am + a/an + nghề nghiệp”, “I work as + a/an + nghề nghiệp”: Đây là hai cấu trúc thường dùng để giới thiệu nghề nghiệp của một người, hãy chú ý đến những từ vựng chỉ công việc mà điền vào thích hợp.

Ex: I am a doctor at the hospital

(Tôi là bác sĩ tại bệnh viện này)

Những mẫu câu dùng để giới thiệu học vấn và công việc của bản thân

Ex: I am a CEO of this company

(Tôi là một giám đốc điều hành của công ty này)

Ex: I work as a construction engineer

(Tôi làm việc như là một kỹ sư xây dựng)

Ex: I work as a professional computer repairman

(Tôi làm việc như là một thợ sửa máy tính chuyên nghiệp)

“I work for + tên doanh nghiệp, trụ sở công ty”, “ I work in/at + địa điểm, cơ sở, nơi chốn”

Ex: I work for an oil factory

(Tôi làm việc cho nhà máy sản xuất dầu).

Ex: I work for a footwear factory in London

(Tôi làm việc cho một xưởng giày dép tại London)

Ex: I work for an seafood import-export company

(Tôi làm việc cho một công ty xuất nhập khẩu hải sản)

Ex: I work in a 5 star hotel in the US

(Tôi làm việc ở khách sạn 5 sao tại mỹ)

Ex: I work at a lawyer’s office on street 1

(Tôi làm việc tại một văn phòng luật sư trên đường số 1)

I work at a lawyer’s office on street 1

Ex: I work at a convenience store

(Tôi làm việc tại một cửa hàng tiện lợi)

Những mẫu câu dùng để giới thiệu sở thích của bản thân

“I am interested in…”, “ I have a passion for…”, “ My hobby is/ My hobbies are…”, “I like/ love/ enjoy…” 

Ex: I am interested in musical instruments

(Tôi hứng thú với những dụng cụ âm nhạc).

Ex: I have a passion for traveling the world and exploring the lives of people in a new land

(Tôi có đam mê đi du lịch khắp thế giới và khám phá cuộc sống của những con người tại vùng đất mới)

Những mẫu câu dùng để giới thiệu sở thích của bản thân

Ex: My hobby is collecting shells from the sea

(Sở thích của tôi là sưu tầm những vỏ ốc từ biển)

Ex: My hobbies are music and singing

(Sở thích của tôi là âm nhạc và ca hát)

Ex: I like to write articles about my life and experiences

(Tôi thích viết những bài chia sẻ về cuộc sống và trải nghiệm của bản thân)

Ex: I love volunteering in remote lands, where people are physically and mentally deprived.

(Tôi yêu thích công việc làm tình nguyện tại những vùng đất xa xôi, nơi mà con người còn thiếu thốn về vật chất và tinh thần.)

I love volunteering in remote lands, where people are physically and mentally deprived.

Ex: I enjoy taking care of abandoned animals and helping them lead a happy life for the rest of their lives

(Tôi tận hưởng việc chăm sóc những con vật bị bỏ rơi và giúp chúng có một cuộc sống thật hạnh phúc trong quãng đời còn lại)

Sau khi đã hiểu rõ những phần mà bạn cần trong một bài giới thiệu bản thân thì bạn cần nhớ rằng trong thực tế không phải lúc nào bạn cũng có thể nói một mạch như vậy. Bạn sẽ gặp nhiều người và cần tập làm quen cách người hỏi người đáp trong hội thoại cơ bản. Dưới đây sẽ đưa ra những mẫu câu giới thiệu trong đối thoại khi lần đầu gặp mặt.

Hỏi thăm sức khỏe

Câu hỏi: How are you? / How are you doing? / How is it going?

Mức độ trang trọng, lịch sự giảm dần từ trái sang phải. Bạn sẽ thường nghe những người bản xứ chào hỏi nhau bằng câu “How are you?” tuy nhiên sử dụng các câu hỏi còn lại để tăng tính mới mẻ và một chút thoải mái cho nhau.

Hỏi thăm sức khỏe

Câu trả lời: I’m fine, thank you / I’m great / I’m OK, thanks / I’m alright, thanks / Not too bad, thanks / It is so good today / 

Các câu trả lời thường sử dụng đa dạng các cách khác nhau và kết thúc bằng từ cảm ơn hoặc hỏi ngược lại sức khỏe của đối phương. Thông thường, trong những lần giao tiếp mới gặp đây là một trong số những câu hội thoại cần kết thúc nhanh chóng, do đó bạn nên trả lời là khỏe để chuyển sang chủ đề mới hấp dẫn hơn.

Nói về tên

Câu hỏi: what is your name? = What’s your name?

Câu trả lời: My name is…= My name’s…= I’m… (tôi là…)

Ex: What is your name?

(Bạn tên là gì?)

What is your name?

Ex: My name is Catty. What about your name?

(Tôi tên Catty. Thế còn tên của bạn là gì?)

Ex: I am John.

(Tôi tên là John)

Trong một vài trường hợp bạn không chắc về tên của người đó và muốn mở đầu hội thoại như đã từng gặp mặt có thể hỏi “ Are you Anna?”, người nghe sẽ có thể trả lời là “Yes, I am here.” / “No, My name is Levander”.

Nói về tuổi

Câu hỏi: How old are you?( bạn bao nhiêu tuổi rồi) / when is your birthday? (sinh nhật của bạn là khi nào vậy?)

Câu trả lời: I am…/ I am … years old / It is…

Ex: Can you tell me how old you are?

(Bạn có thể nói cho tôi biết bạn bao nhiêu tuổi không?)

Ex: I am 19 years old

(Tôi thì 19 tuổi)

Ex: When is your birthday?

(Ngày sinh nhật của bạn là khi nào?)

Ex: It’s September 25th

(Nó là ngày 25 tháng 9)

Nói về quê quán, nguồn gốc

Câu hỏi: Where are you from? / Where do you come from? / What part of… are you from?

(Bạn đến từ đâu vậy? / Bạn đến từ đâu? / Bạn là người của vùng nào thế?)

Câu trả lời: I’m from… / I come from… / I’m originally from… (tôi đến từ…)

Nói về quê quán, nguồn gốc

Ex: Where are you from?

(Bạn đến từ đâu thế?)

Ex: I come from America.

(Tôi đến từ đất nước Mỹ)

Ex: What part of America do you come from?

(Bạn thì ở vùng nào của Mỹ?)

Ex: I am from Washington of America.

(Tôi đến từ ban Washington của Mỹ)

Nói về nơi sinh sống

Câu hỏi: Where do you live? (Bạn hiện đang sinh sống tại đâu?) / what’s your address? (Địa chỉ nhà của bạn ở đâu thế?)

Câu trả lời: I live…/ My address is… (tôi hiện đang sống tại…/ địa chỉ nhà tôi là…). Cần lưu ý đến giới từ đi kèm sau mẫu câu “on” dùng cho tên đường, “in” dùng cho quận huyện, “at” dùng cho địa chỉ gồm số nhà và tên đường.

Nói về nơi sinh sống

Ex: Where do you live?

(Bạn hiện đang sinh sống ở đâu?)

Ex: I live in Ho Chi Minh city./ I live in Tan Phu District.

(Tôi hiện đang sống tại thành phố Hồ Chí Minh/ Tôi sống ở quận Tân Phú).

Ex: What is your address?

(Địa chỉ nhà của bạn là ở đâu?)

Ex: It’s 279 Nguyen Tri Phuong street, district 10, Ho Chi Minh city.

(Địa chỉ nhà của tôi là số 279 đường Nguyễn Tri Phương, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh).

Nói về nghề nghiệp

Câu hỏi: What do you do? / what do you do for a living? / what is your job? / what sort of work do you do? / what line of work are you in?

Câu trả lời: I am a/an…/ I work as a/an…/ I work in… / I work for… / 

Ex: I am self-employed = I have my own business

(Tôi có một công việc kinh doanh riêng của mình)

Nói về nghề nghiệp

Ex:  I am unemployed =  I am out of work = I have been made redundant = I am between jobs.

(Tôi hiện đang bị thất nghiệp)

Ex: I am looking for a job = I am looking for work

(Tôi hiện vẫn đang tìm kiếm một công việc)

Ex: I am retired (tôi đã nghỉ hưu rồi)

Ex: What do you do?

Ex: I am a doctor (Tôi là một bác sĩ) / I work as a doctor(Tôi hiện là một bác sĩ) / I work in a hospital

(Tôi làm việc trong bệnh viện) / I work for this hospital (Tôi làm việc cho bệnh viện này).

Nói về học vấn

Câu hỏi: what do you study? / where do you study? / which university are you at? / What university do you go to? / which year are you in? / How many more years do you have to go? 

Câu trả lời: I am studying…/ I study at…/ I am at…/ I go to…/ I am in my first/ second/third/final year.(tôi hiện là sinh viên năm nhất/hai/ba/cuối)

Ex: What do you study now?

(Bạn hiện đang theo học ngành nào vậy?)

Ex: I study finance

(Tôi học ngành tài chính)

Ex: Where do you study for finance?

(Bạn hiện đang theo học ở trường nào cho ngành tài chính?)

Ex: I am studying at University of Economics Ho Chi Minh city

(Tôi đang theo học tại trường đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh)

I am studying at University of Economics Ho Chi Minh city

Ex: What year are you in?

(Bạn hiện đang là sinh viên năm mấy?)

Ex: I am in my second year.

(Tôi là sinh viên năm hai)

Nói về sở thích

Câu hỏi: What is your favorite? (sở thích của bạn là gì?) / What do you like doing in your free time?

(Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?) / Do you like …? (bạn có thích…? ) 

Câu trả lời: My favorite is …(sở thích của tôi là…) / I love,like,enjoy +V-ing (tôi yêu thích…) / I am interested in…(tôi bị hấp dẫn trong ….) / I have a passion for…( tôi có niềm đam mê sâu sắc dành cho…) / I don’t like… / I hate…

Ex: What are you doing in your free time?

(Bạn thích làm gì trong thời gian rảnh rỗi)

Ex: I like shopping or watching TV in my free time.

(Tôi thích đi mua sắm hoặc xem ti vi trong thời gian rảnh rỗi)

Ex: Do you love walking in the park?

(Bạn có thích việc đi bộ trong công viên không?)

Ex: Yes, everyday I usually walking around the park near my house.

(Vâng, mỗi ngày tôi thường đi dạo quanh công viên gần nhà tôi)

Ex: Do you like cats or dogs?

(Bạn có yêu thích mèo hay chó nào không?)

Ex: Yes, I have two dogs in my house 

(Tất nhiên rồi, tôi có nuôi hai chú chó trong nhà của mình)

Yes, I have two dogs in my house

Ex: How often do you take them for a walk?

(Bạn có hay dắt chúng đi dạo cùng không?)

Ex: Of course. They really like to walk in the morning.

(Đương nhiên. chúng cực kì thích đi dạo vào buổi sáng)

Một số đoạn mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng anh

Sau khi đã biết cách vận dụng các câu hỏi và câu trả lời sao cho phù hợp, thì sau đây sẽ là một số những đoạn mẫu giới thiệu bản thân ngắn được phân thành từng ngữ cảnh cho bạn dễ hình dung.

Mẫu 1: Giới thiệu bản thân trong lần đầu phỏng vấn xin việc hoặc trong tình huống sơ lược về chính mình.

Ex: Hello sir! My name is Sally and I am currently 22 years old. I have just graduated from the Faculty of Finance of Ho Chi Minh City University of Economics. I had 2 years of experience in life insurance as a student of the school. I have the ability to withstand good pressure at work. I am able to communicate at basic English, I have recently passed an IELTS test and scored 7.5 in full. I hope I will have the opportunity to work in a company of yours, I will definitely make you believe in my abilities.

Translate: Xin chào ngài! tôi tên là Sally và hiện tại tôi 22 tuổi. Tôi vừa tốt nghiệp cử nhân khoa tài chính của trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Tôi đã từng có kinh nghiệm 2 năm trong công việc làm bảo hiểm nhân thọ khi còn là sinh viên của trường. Tôi có khả năng chịu được áp lực tốt trong công việc. Tôi có khả năng giao tiếp tiếng anh ở mức cơ bản, vừa rồi tôi đã thi ielts và đạt 7,5 toàn phần. Tôi hy vọng mình sẽ có cơ hội được làm việc trong một công ty của ông, tôi chắc chắn sẽ làm cho bạn tin vào khả năng của mình

Mẫu 2: Đối với người đã có kinh nghiệm lâu trong ngành đi xin việc, nhấn mạnh vào trình độ, khả năng, phong cách làm việc của bản thân

Ex: Hello Sir, my name is John. I currently live and work in Ho Chi Minh City. I have 3 years of experience in financial consulting of MWC, now I want to find a stable job in his company. I am willing to give my all to your company, hope you will give me the opportunity.

Translate: Xin chào ngài, tôi tên là John. Hiện tại tôi đang sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh. Tôi có 3 năm kinh nghiệm trong tư vấn tài chính của công ty MWC, hiện tại tôi muốn tìm một công việc ổn định trong công ty của ông. Tôi sẵn sàng cống hiến hết mình cho công ty của ngài, hy vọng bạn sẽ cho tôi cơ hội.

Mẫu 3: Giới thiệu bản thân một cách chi tiết cho người bạn đã tin tưởng

Ex: Sonality. Nice to meet you

Translate: Tôi tên là My và hiện tôi 18 tuổi. Tôi đã lập gia đình được 3 năm và có 2 cháu nhỏ. Hiện tại, tôi đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội trong công ty xuất nhập khẩu cá đông lạnh. Bản thân tôi là một người khá hòa đồng và dễ chịu, tuy nhiên tôi không thích bị ai đó nói dối bất cứ điều gì. Tôi mong muốn tìm được một người bạn chân thành và thấu hiểu tính cách của tôi. Rất vui được quen biết bạn.

Mẫu 4: Giới thiệu bản thân một cách năng động, hấp dẫn dành cho những người bạn, đồng nghiệp cùng chung sở thích.

Ex: Hi everyone, my name is Tam, I’m 28 years old this year. I am very pleased to meet you on this trip. I have the hobby of traveling to far lands and seeing the life of people here. During my time as a student, I had the opportunity to travel to other countries such as America, France, England, … Each place left me with unique memories and unique knowledge. Thanks to that, I have found inspiration for the music works in the past. I’m really happy that you and I are both passionate about adventure life. Hope I will see you again on a trip to the nearest, thank you.

Translate: Chào mọi người tôi tên là Tâm, năm nay tôi 28 tuổi. Tôi rất vui được quen biết các bạn trong chuyến đi lần này. Tôi có sở thích đi phượt đến những vùng đất xa xôi và ngắm nhìn đời sống của con người nơi đây. Trong suốt khoảng thời gian là sinh viên, tôi đã có cơ hội du lịch ở các quốc gia khác như: mỹ, pháp, Anh,… Mỗi nơi để lại cho tôi những kỷ niệm và kiến thức độc đáo riêng biệt. Nhờ đó mà tôi tìm được nguồn cảm hứng cho các tác phẩm âm nhạc trong thời gian qua. Thật sự tôi rất vui vì các bạn và tôi đều là những người đam mê cuộc sống phiêu lưu. Hy vọng tôi sẽ gặp lại các bạn trong một chuyến đi dã ngoại gần nhất, xin cảm ơn.

Mẫu 5: giới thiệu bản thân trước lớp, trước hội nhóm,…

Ex: Hello everyone, my name is Mandy who will take over the position of class president of our class in the near future. Actually, I have had experience as a class rep before. Therefore, I am able to identify and comprehend problems that you need to solve. My temper is quite gentle and calm, but I am a bit strict in the discipline of class as late, … So I hope you can understand and fully comply with the rules of the school so we don’t have to lose each others I am very happy to have you trusted, supported and elected me to this position. Thank you everyone and teacher, I will do my best to our class.

Translate: Xin chào mọi người, tôi tên là Mandy người sẽ đảm nhận chức vụ lớp trưởng của lớp chúng ta trong thời gian sắp tới. Thật sự thì tôi đã từng có kinh nghiệm làm lớp trưởng trước đây. Do đó, tôi có khả năng nhận biết và thấu hiểu những vấn đề mà các bạn cần giải quyết. Tính tình của tôi khá nhẹ nhàng và điềm tĩnh, tuy nhiên tôi hơi nghiêm khắc trong vấn đề kỷ luật của lớp như đi học trễ,… Vì vậy tôi hy vọng các bạn có thể hiểu và tuân thủ đầy đủ những quy định của nhà trường để chúng ta không phải mất lòng nhau. Tôi rất vui vì đã được các bạn tin tưởng, ủng hộ và bầu cho tôi lên chức vụ này. Xin cảm ơn mọi người và cô giáo, tôi sẽ làm hết trách nhiệm của bản thân với lớp của chúng ta.

Mẫu 6: Giới thiệu bản thân với khách hàng.

Ex: Dear Sir. I’m Jackson, representative of MWG, who came to talk to you directly about the project. First of all, I would like to briefly introduce myself to him so that I have faith in me. I have had 3 years of experience in the field of tax consultancy of foreign companies. I graduated from Harvard University and had an internship abroad. Therefore, I am able to clearly grasp the impact of domestic and foreign markets. Hope you will trust and consider the advice I am about to say.

Translate: Chào ngài. tôi là Jackson người đại diện của công ty MWG đến để trao đổi trực tiếp với ngài về vấn đề của dự án. Trước hết tôi xin giới thiệu sơ lược bản thân để ngài có lòng tin ở tôi. Tôi đã có 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thuế của công ty nước ngoài. Tôi từng tốt nghiệp đại học Harvard và có thời gian thực tập tại nước ngoài. Do đó tôi có khả năng nắm bắt rõ những yếu tố tác động của thị trường trong và ngoài nước. Hy vọng ngài sẽ tin tưởng và xem xét những ý kiến tư vấn của tôi sắp nói đây.

Một số đoạn mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng anh khi đối thoại

Mẫu 1: hội thoại với bạn bè hoặc đồng nghiệp mới gặp

Ex:

A: Hello my name is Anna i’m a new employee for the finance department of the company.

B: Oh hello, my name is Winny, nice to meet you.

A: Me too. How long have you been here?

B: I have worked for more than 2 years at the company. Therefore, I am quite familiar with the operational issues as well as the staff here, you can ask me what questions you will answer them if I know.

A: Oh, that is so wonderful. Thank you very much. Are you from Vietnam?

B: Oh no, I’m half-blood between Vietnam and France. So you are always Vietnamese, right?

A: Right. I lived in Quang Nam, then went to the city to study and work till now

B: Do you like shopping or watching movies?

A: Yes. I often hang out with friends in my free time, because I’m far away from home, so I rarely go with relatives.

B: It sounds so bad. But no way you can go with me, my personality is very sociable and pleasant to like going out.

A: Oh great. Hope to have the opportunity to chat with you and go shopping.

B: I also hope, goodbye see you again

A: Goodbye, see you later.

Translate:

A: Xin chào, tôi tên là Anna tôi là nhân viên mới của bộ phận tài chính công ty.

B: Ồ xin chào, tôi tên Winny, rất vui được quen biết bạn.

A: Tôi cũng vậy. Bạn đã làm ở đây bao lâu rồi?

B: Tôi đã làm được hơn 2 năm tại công ty. Do đó, tôi khá quen trong các vấn đề hoạt động cũng như nhân viên tại đây, bạn có thể hỏi tôi những điều mà bạn thắc mắc tôi sẽ trả lời chúng nếu tôi biết.

A: Ôi thật sự là quá tuyệt vời. Cảm ơn bạn rất nhiều. Bạn là người gốc Việt Nam à?

B: Ồ không tôi là con lai giữa Việt và Pháp. Thế bạn là người gốc Việt luôn phải không?

A: Đúng rồi. Tớ sinh sống tại Quảng Nam, sau đó lên thành phố học tập và làm việc đến bây giờ

B: Bạn có thích đi shopping hay xem phim gì không?

A: Có chứ. Tớ rất thường đi chơi cùng bạn bè trong thời gian rảnh, bởi vì ở đây khá xa nhà nên ít khi tớ đi chung với người thân

B: Nghe có vẻ thật tệ. Nhưng không sao cậu có thể đi chung với tớ, tính tớ rất hòa đồng và dễ chịu lại thích đi chơi lắm.

A: Ồ thật tuyệt. Hy vọng sẽ có dịp được cùng bạn tán gẫu và đi shopping nhé. 

B: Tớ cũng rất hy vọng , tạm biệt bạn hẹn gặp lại

A: Tạm biệt, hẹn gặp lại sau.

Mẫu 2: Hội thoại với người phỏng vấn, bạn cần nhấn mạnh vào các tiêu chí khả năng của bản thân, sử dụng ngôn ngữ trang trọng và lịch sự cho họ.

Ex:

Interviewer: hello, glad you arrived on time

Me: Hello, my name is John Esper and it is a pleasure to meet you.

Interviewer: Please sit down and we will start the business talk.

Me: Yes thanks.

Interviewer: Do not know how old you are and where do you live this year?

Me: I’m 22 years old and living in Ho Chi Minh City.

Interviewer: Have you had any previous accounting experience?

Me: I used to have 2 years of internship in JOB company into accounting field. At that company, I had the opportunity to contact and process statistics effectively, the operation in my computer also improved.

Interviewer: Very good. So I want to know what skills and knowledge do you have? for example ielts, toeic, …

Me: Sir, I have been trained through soft skills training courses, able to integrate and work effectively. My achievements during the course of study achieved 7.5 fullelelts and graduated excellent degree from the University of Economics Ho Chi Minh City.

Interviewer: really looking forward to it. Through what you have just presented, I feel that you are quite brave and confident person. Our company always appreciates young people who have confidence in words like you. Thank you for coming to the interview, my company will contact you soon.

Me: Thank you, I hope to receive the email from your company soon.

Translate:

Interviewer: xin chào bạn, rất vui vì bạn đã đến đúng giờ 

Me: Xin chào ngài, tôi tên là John Esper rất vui được gặp ngài.

Interviewer: Mời bạn ngồi xuống và chúng ta sẽ bắt đầu buổi nói chuyện về công việc.

Me: Vâng cảm ơn ạ. 

Interviewer: Không biết bạn năm nay bao nhiêu tuổi và sinh sống ở đâu?

Me: tôi năm nay 22 tuổi và sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh.

Interviewer: Bạn đã từng có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán trước đây chưa?

Me: tôi đã từng có 2 năm thực tập trong công ty JOB về lĩnh vực kế toán. Tại công ty đó, tôi đã có cơ hội tiếp xúc và xử lý số liệu thống kê hiệu quả, thao tác trong sử dụng máy tính của tôi cũng được cải thiện.

Interviewer: Rất tốt. Vậy tôi muốn biết bạn có những kỹ năng và kiến thức như nào? ví dụ như những bằng cấp ielts, toeic,…

Me: thưa ngài, tôi đã được đào tạo qua các khóa huấn luyện kỹ năng mềm, có khả năng hội nhập và làm việc nhóm hiệu quả. Thành tích của tôi trong quá trình học đạt được 7.5 ielts toàn phần và tốt nghiệp loại xuất sắc của đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.

Interviewer: thật đáng mong chờ. Qua những điều bạn vừa trình bày tôi cảm thấy bạn là một người khá mạnh dạn và tự tin. Công ty chúng tôi luôn đánh giá cao những người trẻ có sự tự tin trong lời nói như bạn. Xin cảm ơn bạn đã đến buổi phỏng vấn, công ty tôi sẽ liên hệ sớm với bạn.

Me: xin cảm ơn ngài, tôi hy vọng sẽ nhận được mail sớm từ công ty ngài.

Bài viết trên đã đưa ra những cách thức cũng như quy trình hội thoại giới thiệu bản thân bằng tiếng anh cho những ai còn bỡ ngỡ về cách trình bày. Với những kiến thức tổng hợp từ bài viết hy vọng bạn sẽ cảm thấy hữu ích và vận dụng tốt cho cuộc sống của mình, xin cảm ơn.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*