Giới từ trong tiếng anh | Phân loại, vị trí và cụm từ đi kèm

Sau khi tìm hiểu về danh từ, động tính từ, trạng từ thì giới từ cũng là một phần kiến thức quan trọng mà chúng ta không thể bỏ qua. Ở bài viết này, Verbalearn sẽ trình bày đến bạn đọc tất tần tật các kiến thức liên quan đến giới từ trong tiếng anh cũng như một số bài tập thực hành chi tiết.

Định nghĩa về giới từ

Giới từ (preposition) là một từ được sử dụng để liên kết danh từ, đại từ hoặc cụm từ với các từ khác trong câu. Chúng dùng để kết nối chủ từ, vật thể, thời gian và địa điểm của một câu. Giới từ thường là những từ ngắn và chúng thường được đặt trực tiếp trước danh từ. Trong một số trường hợp, bạn sẽ tìm thấy giới từ đứng trước động từ gerund hoặc một số vị trí tương đương.

Một cách hay để giúp bạn có thể dễ dàng hình dung về giới từ chính là những từ giúp gắn kết một câu với nhau. chúng làm điều này bằng cách thể hiện vị trí và chuyển động, sở hữu, thời gian và cách hoàn thành một hành động. Do đó người ta phân loại giới từ thành một số loại cơ bản như sau:

Giới từ chỉ thời gian At, in, on, during, for, since, from, to, by, until, till, before, afer,…
Giới từ chỉ nơi chốn At, in, on, above, over, insinde, outside, near, by, between,..
Giới từ chỉ sự chuyển động To, from, across, along, about, into, out of, through, towards, round,…
Giới từ khác For, to, in order to, so as to, because of, by, like,…

Thật vậy, một số giới từ được sử dụng thường xuyên nhất trong tất cả các các câu trong tiếng Anh. Có thể kể đến một vài từ cơ bản như: To, for, with, on và at… đều là giới từ. Giải thích giới từ có vẻ phức tạp, nhưng chúng là một phần phổ biến của ngôn ngữ và hầu hết chúng ta sử dụng chúng một cách tự nhiên mà không cần suy nghĩ về nó.

Thật thú vị khi các giới từ được coi là một lớp từ ngữ kín của các từ trong tiếng Anh. Không giống như động từ và danh từ, không có từ mới nào được thêm vào nhóm này theo thời gian. Vai trò của giới từ phản ánh chức năng của câu vô cùng chi tiết.

Vị trí của giới từ trong tiếng Anh

Vị trí của giới từ khá đa dạng theo từng ngữ cảnh và từng câu nói. Do đó, để sử dụng từ loại này một cách thuần thục nhất chúng ta cần phải nắm vững một vài công thức, dấu hiệu theo bảng sau.

Vị trí Ví dụ
Sau động từ to be, đứng trước danh từ The pencil is on the table. (Cây bút chỉ ở trên bàn)
Sau động từ. Có thể liền sau động từ trong câu. Ngoài ra còn có một số trường hợp bị 1 từ chen giữa của động từ và giới từ được sử dụng trong câu She live in Buon Ma Thuot City. (Cô ấy sống ở thành phố Buôn Ma Thuột).

I have an fan, but I only turn it on in summer. (Tôi có một cái máy quạt, tuy nhiên tôi chỉ bật nó vào mùa hè thôi.)

Sau tính từ She is angry with you. (Cô ấy giận bạn đấy)
Giới từ đứng trước động từ dạng V_ing I’m very interested in collecting stamps. (Tôi rất hứng thú với việc sưu tập tem)
Giới từ đúng cuối câu trong câu hỏi có từ để hỏi là: what, where, who.. hoặc trong mệnh đề quan hệ Which drawer does he keep it in? (Anh ta cất nó trong cái ngăn kéo nào vậy?

They were the people whom I travelled with. (Họ là những người mà tôi đã đi du lịch cùng)

Cách dùng từng loại giới từ

Ở mục này sẽ là phân loại chi tiết từng loại giới từ thường sử dụng. Ngoài ra, ứng với mỗi cách phân loại đều có một số ví dụ giúp làm rõ nội dung ngữ pháp giúp bạn đọc dễ dàng hình dung, ghi nhớ.

1. Giới từ chỉ nơi chốn

Giới từ  Cách sử dụng Ví dụ
At (ở, tại) Dùng để chỉ vị trí tại một điểm. Ví dụ: At home, at the top, at the bottom, at the station, at the airport, at the door, at the crossroad, at the office, at the seaside, at the begining, at the end of,… The train stops for an hour at FrankFurt. (Tàu sẽ dừng lại tại FrankFurt trong vòng một tiếng).
Dùng để chỉ một nơi lớn hơn, nếu chúng ta chỉ xét nơi này như một địa điểm. Ví dụ: Một chặng đường trong một cuộc gặp mặt. Let’s meet at the club. (Hãy gặp mặt nhau ở câu lạc bộ) → điểm gặp mặt
Dùng để chỉ nhà, văn phòng hoặc một địa chỉ bất kì của ai đó. They were at Mike’s house last night. (Họ đã ở nhà Mike tối hôm qua).
Dùng trước tên một tòa nhà khi chúng  ta không nghĩ đến tòa nhà đó mà chỉ đề cập đến các hoạt động, sự kiện diễ ra trong tòa nhà. There is a good film at the CGV cinema. (Có một bộ phim hay tại rạp chiếu CGV)
Chỉ nơi làm việc, học tập. Ví dụ: at work, at school, at college, at university,… My farther is at work now. (Bây giờ bố tôi đang ở cơ quan.)
Chỉ sự hiện diện của một người tại một sự kiện nào đó. Ví dụ: at the party, at the meeting, at the concert, at the math, at the lecture,… We were at the meeting yesterday when you called. (Hôm qua, khi bạn gọi tới, chúng tôi đang trong cuộc họp.)
In (trong)

 

 

 

 

 

Để chỉ vị trí bên trong một diện tích, hoặc trong không gian 3 chiều. (Khi có vật gì đó được bao quanh). Look at the children who are swimming in the pool. (Hãy trông chừng những đứa trẻ đang bơi trong hồ.)
Một số cụm từ nhất định: in the world, in a line, in a quere, in a row, in a book, in a newspaper, in a magazine, in a photo, in a picture, in a pocket, in a box, in a bottle,.. Everest is the highest mountain in the world. (Everest là ngọn núi cao nhất trên thế giới).
Dùng trước tên làng, thị trấn, thành phố, quốc gia,… I am living in Hoai Duc District. (Tôi đang sống ở huyện Hoài Đức)
Được dùng với phương tiện đi lại. They arrived there in a car. (Họ đã đế đó trên một chiếc xe hơi)
Được dùng để nói về vị trí một người mà không kèm theo mạo từ. Her mother is in hospital now. (Mẹ cô ấy bây giờ đang ở trong bệnh viện).
Được dùng chỉ phương hướng hoặc một số cụm từ chỉ nơi chốn. Ví dụ: in the south, in the east, in the west, in the middle of, in the back, front of,… HCM city is in the south of Viet Nam. (Thành phố Hồ Chí Minh thì nằm ở phía nam của Việt Nam.)
On (trên)




Dùng để chỉ vị trí trên bề mặt. Ví dụ: on the table, on the carpet, on the wall, on the ceiling, on the blackboard, on the screen, on the pavement, on the door, on the shirt, on the map, on the page,… The is some dirty on my T-shirt. (Có một vài vết bẩn trên chiêc áo phông của tôi.)
Để chỉ nơi chốn hoặc số tầng nhà. Ví dụ: on the platform, on the railway, on the farm, on the island, on the river, on the beach, on the coast, on the ground, on the 1st floor,… They are working on the 20th floor. (Họ đang làm việc trên tầng 20.)
Được dùng để chỉ tên đường. Cách dùng này chỉ dùng theo văn phong người Mỹ. Theo văn phong người anh có thể dùng từ in để chỉ tên đường. I have lived on this road for 15 years. (Tôi đã sống trên con đường này được 15 năm.)
Được dùng với các phương tiện đi lại trong công cộng. Đặc biệt có cụm từ phải nhớ là: on foot (đi bộ). Ví dụ: on the bus, on the train, on the plane, on the bicycle, on the horse, on the motorbike,… There were too many people on the bus. (Có quá nhiều người trên xe buýt.)
Được dùng trong một số cụm từ chỉ vị trí. Ví dụ: on the left, on the right, on the bottom, on the top, on the front, on the back.. of,… Write your name on the black of answer sheet. (Viết tên bạn vào mặt sau của tờ giấy trả lời.)
Above (ở trên) Được dùng để miêu tả người, vật ở trên cao nhưng không nhất thiết là phải ở liền trên người khác. The plane is flying abouve our heads. (Máy bay thì đang bay trên đầu của chúng ta.)
Below (ở dưới) Được  dùng để miêu tả người, vật ở dưới thấp. Nhưng không nhất thiết phải ở ngay bên dưới, liền với vật khác. We live below them. (Chúng tôi sống bên dưới họ.)
Over (ngay) Được dùng để miêu tả người, vật ở ngay trên nhưng không tiếp xúc. The smiths live in an apartment over the store. (Gia đình nhà Smiths sống trong một căn hộ ngay trên cửa hàng.)
Under (dưới) Được dùng để miêu tả người, vật ở ngay bên dưới. My puppy is sleeping under the table. (Chú chó của tôi đang ngủ ở ngay dưới gầm bàn.)
Near (gần) Được dùng để miêu tả người, vật ở ngay trong những khoảng cách gần. Don’t sit near the door. (Đừng có ngồi gần cửa ra vào.)
By (bên cạnh) Dùng để miêu tả người, vật ngay bên cạnh. Từ này đồng nghĩa và cùng cách sử dụng với beside, next to. Come and sit by / beside / next to /  me. (Hãy đến và ngồi gần tôi.)
Inside (bên trong) Được dùng để miêu tả người, vật ở bên trong. Let’s go inside the house. (Hãy đi vào trong nhà đi.)
Outside (bên ngoài) Được dùng để miêu tả người, vật ở bên ngoài. He is sitting at the table outside the coffee. (Anh ấy đang ngồi ở cái bàn bên ngoài quá cà phê.)
Between (ở giữa)  Được dùng để miêu tả người, vật ở giữa hai hay nhiều hơn hai người, vật. She is standing between Lan and Mai. (Cô ấy đang đứng giữa Lan và Mai)
Among (ở giữa) Dùng để miêu tả người, vật ở giữa một đám đông. (Không xác định được số lượng.) He was happy to be among his friends again. (Anh ấy rất vui khi gặp lại những người bạn.)
Againts (tựa vào) Dùng để miêu tả hành động tựa vào theo đúng nghĩa đen của nó dùng cho người và vật. I put my bike againts the wall. (Tôi để xe đạp của tôi tựa vào tường.)
In front of (phía trước) Dùng để miêu tả người, vật đứng trước người, vật khác. There is a gardent in front of my house. (Có một khu vườn trước nhà tôi.)
Behind (phía sau) Dùng để miêu tả vật, người phía sau người và vật khác. The car behind us is flashing its lights. (Chiếc ô tô phía sau chúng tôi đang nháy sáng.)
Opposite (đối diện) Được dùng để miêu tả người, vật phía đối diện người, vật khác. The bank is opposite the supper market. (Ngân hàng thì đối diện với siêu thị.)
Across (bên kia) Được dùng để miêu tả vật, người phía bên kia của người, vật khác. My house is just across the street. (Nhà tôi ở ngay bên kia đường.)

1.1. So sánh Among và Between

Among và between cùng có nghĩa là “ở giữa”, nhưng between” được dùng khi vật/người đó ở giữa hai vật/người hoặc nhiều hơn hai vật/người, còn “among” là ở giữa nhiều người/vật mà không xác định được chính xác là bao nhiêu.

1.2. So sánh At và In

“At” và “in” cùng dùng để chỉ nơi chốn, nhưng “at” dùng để chỉ một điểm dừng trong một cuộc hành trình, một điểm hẹn (địa điểm nhỏ), trong khi “in dùng với thành phố, đô thị, miền, đất nước (địa điểm lớn).

Ex: What time do we arrive at Cardiff? (Mấy giờ chúng ta đến Cardif?)

Ex: When did you arrive in New Zealand? (Bạn đã đến New Zealand khi nào vậy?)

1.3. So sánh above, below, over và under

√  Above: ở trên (nói một cách tổng quát, chung chung, không nhất thiết phải nói chi tiết ở trên ngay liền vật nào)

√  Below: ở dưới (nói một cách tổng quát, chung chung, không nhất thiết phải nói chi tiết ở dưới ngay liền vật nào).

√  Over: ngay trên (nói cụ thể)

√  Under: ngay dưới (nói cụ thể)

1.4. Các cụm từ thường dùng với on

Một số cụm từ thường dùng với “on” bao gồm: on holiday (đi nghỉ), on vacation (đi nghỉ), on business (đi công tác), on a trip, on a tour, or a Cruise (đi thám hiểm), on television (trên tivi), on the radio (trên đài), on the phone (qua điện thoại), on strike (đình công), on diet (ăn kiêng), on the whole (tất cả), on purpose (chủ ý, chủ đích, cố tình)…

1.5. Các cụm từ thường dùng với in

Ví dụ: in the rain (dưới trời mưa), in the sun (dưới trời nắng), in the shade (dưới bóng rấn), in the dark (trong bóng tối), in bad weather (thời tiết xấu), in ink (bằng mực), in pencil (bằng bút chì), in words (bằng văn bản), in figures (bằng con số), in cash (bằng tiền mặt), in cheque (bằng séc), in love with yêu ai), in one’s opinion (theo quan điểm của ai)…

1.5. Các cụm từ thường dùng với at

Ví dụ: at the age of (ở độ tuổi), at a speed of (với tốc độ), at a temparature of (ở nhiệt độ)…

2. Giới từ chỉ thời gian

Giới từ Cách sử dụng Ví dụ
At (vào lúc) Được dùng để chi thời điểm

Ví dụ: at 5pm, at midnight, at noon, at night, at luchtime, at sunset, at dawn, at sunrise, at the age of … (ở độ tuổi…)

Phone me at luchtime (Gọi cho tôi vào giờ ăn trưa)

I got married at the age of 25 (Tôi đã kết hôn ở tuổi 25)

Được dùng để nói về những kỳ nghi (toàn bộ những ngày trong kỳ nghỉ)

Ví dụ: at the weekend, at weekends, at Christmas, at New Year, at Easter, at Thankgiving…

We often give each other presents at Christmas (Chúng tôi thường tặng qua nhau vào dịp lễ Giáng sinh)
Dùng trong các cụm từ chỉ khoảng thời gian

Ví dụ: at the moment, at present, at the same time, at that time, at first…

I am tired at the moment (Tôi đang mệt)
On (vào) Được dùng để chỉ ngày trong tuần, trong tháng, trong năm hoặc ngày trong kỳ nghỉ (hoặc ta có thể hiểu cứ có từ “day” sẽ được dùng “on”) Do you usually go out on Saturday evernings? (Bạn có thường ra ngoài tối thứ Bảy không?). My birthday is on 12th September (Sinh nhật tôi là 12/9)
In (trong) Được dùng để chỉ khoảng thời gian dài: tháng, năm, mùa, thập niên, thế kỷ I was born in 1989 (Tôi được sinh ra vào năm 1989)
Được dùng trong một kỳ nghỉ cụ thể, một khóa học và các buổi trong ngày. We start to work at 7.30 in the mornings. (Chieng tôi bắt đầu làm việc khắc 7.30 các buổi sáng)
Được dùng để chỉ khoảng thời gian phải mất để hoàn thánh việc gì đó hoặc khoảng thời gian trong tương lai I did the crossword in 5 minutes. (Tôi đã giải trò chơi ô chữ trong 5 phút.)

The supermarket will open in two weeks. (Siêu thị sẽ mở trong 2 tuần tới) in two weeks = two weeks from now)

During (trong suốt) Diễn tả một sự việc xảy ra trong suốt một khoảng thời gian nào đó. Lưu ý: Sau “during” có thể là danh từ hoặc cụm danh từ, nhưng không được sử dụng mệnh đề sau: during.  The shop’s closed during the whole of August. (Cửa hàng đó đóng cửa Suốt cả tháng Tám)
For (trong khoảng) Diễn tả khoảng thời gian hành động hoặc sự việc diễn ra I have lived here for 20 years. (Tôi sống ở đây suốt 20 năm qua)
Since (từ khi) Diễn từ thời điểm hành động hoặc sự việc bắt đầu xảy.

Lưu ý: Mệnh đề hoặc mốc thời gian sau “sirice” có thể được bỏ đi khi nó đã được nhắc đến trước đó

I have studied since July. (Tôi hoc từ tháng Bảy)

He left school in 1999. I haven’t seen him sluce. (Anh ta ra trường năm 1999. Tôi không gặp anh ta kể từ khi đó)

From… to (từ… đến) Dùng để diễn tả từ khoảng thời gian này để khoảng thời gian khác He works from moming to night. (Anh ta làm việc từ sáng đến tối)
By (trước) Dùng để diễn tả một sự việc xảy ra trước hoặc vào một thời điểm nào đó. I have to finish my report by Monday morning. (Tôi phải hoàn thiện báo cáo trước sáng  thứ hai.)
Until / till (đến) Dùng để diễn tả một sự việc xảy ra cho đến một thời điểm nào đó. Lưu ý: Not until / not till = not before (không… cho đến) I will wait till / until 5 PM. (Tôi sẽ đợi đến 5 giờ chiều.)

Don’t open it until / til / before your birthday. (Đừng mở nó trước ngày sinh nhật bạn.)

Before (trước) Dùng để diễn tả một sự việc xảy ra trước một thời gian nào đó. She regularly goes for a run before breakfast. (Cô ấy thường chạy bộ trước khi ăn sáng.)
After (sau) Dùng để diễn tả một sự việc xảy ra sau một thời gian nào đó. I’ll see you after the meeting. (Tôi sẽ gặp anh sau cuộc họp.)

Lưu ý: Không dùng giới từ in, on, at trước các từ “all, every, some, last, next, this, today, tomorrow, yesterday.

2.2. Phân biệt giữa in time và on time

+) “On time” = punctual, not late (đúng giờ, không chậm trễ): Để diễn tả một sự việc nào đó xảy ra đúng thời gian như đã dự tinh. Ngược nghĩa với on time là late → trễ.

+) In time (for something / to do something) (đúng lúc, kịp lúc, vừa đúng lúc làm gì đó. Ngược lại với “in time” là “too late

+) In good time = in time: kịp giờ, sớm hơn một chút

Ex: I arrived at the hall in good time for the concert (Tôi đến kịp giờ buổi hòa nhạc)

Ex: Tarrived at the hall on time for the concert (Tôi đều đúng giờ buổi hòa nhạc)

Trong ví dụ trên:

→ Câu 1 nghĩa là tôi đến sớm hơn một chút trước khi buổi hòa nhạc bắt đầu.

→ Câu 2 nghĩa là tôi đến vừa kịp buổi hòa nhạc, khi tôi đến, buổi hòa nhạc vừa bắt đầu.

3. Giới từ chỉ sự chuyển động

Giới từ Cách sử dụng Ví dụ
To Đến, tới một nơi nào đó She walks to school everyday. (Hang ngày cô ấy đi bộ đến trường.)
From Từ một nơi nào đó My pen was fallen from the 7th floor of a block. (Bút của tôi bị rơi từ tầng 7 của tòa nhà xuống.)
From…to Từ…để We drove from London to Edinburgh (Chúng tôi đã tải xe từ London đến Edingburgh.)
Across Qua ngang qua The explores walked across the desert. (Đoàn thám hiểm đã đi qua sa mạc.)
Along Dọc theo We saw her running along the road. (Chúng tôi đã nhìn thấy cô đây chạy dọc theo con đường.)
About Quanh quẩn đâu đó The children are playing about the yard. (Bọn trẻ đang chơi quanh quẩn trong sân.)
Into Vảo, vào bên trong Don’t wait outside. Come into the house. (Đừng có đợi bên ngoài. Hãy vào nhà đi.)
Out of Ra khỏi She got out of the care and went into a shop. (Cô ấy ra khỏi xe rồi đi vào một của hàng.)
Up Lên (một điểm hoặc một vị trí cao hơn) He ran up the stairs hurriedly. (Anh ta vội vàng chạy lên cầu thang.)
Down Xuống (một điểm hoặc một vị trí thấp hơn) The stone rolled down the hill. (Hòn đá lăn xuống đời.)
Through Qua, xuyên qua The burglar got in through the window. (Tên trộm vào nhà qua cửa sổ.)
Toward(s) Về phía The child came running toward(s) Ime. (Đứa trẻ chạy về phía tôi.)
Round Quanh, vòng quanh The earth moves round the sun. (Trái đất quay xung quanh mặt trời.)

Các loại giới từ khác trong tiếng Anh

Ngoài các giới từ chia thành 3 nhóm chính được giới thiệu ở các phần trên. Ngoài ra giới từ trong tiếng anh còn có một số mục đích, chức năng khác được liệt kê dưới đây.

1. Chỉ mục đích hoặc chức năng

√  for (+V-ing), to/in order to so as to (+bare infinitive)

Ex: The cloth is for cleaning the floor = The cloth is to clean the floor

(Miếng vải này dùng để lau nhà)

2. Chỉ nguyên nhân

√  for / because of / owing to (+V-ing)

Ex: He was sent to prison for/because of/owing to stealing

(Hắn ta đã bị bỏ tù vì tội ăn cắp)

2. Chỉ tác nhân hay phương tiện

√  by (bằng, bởi), with (bằng). Nếu tân ngữ trong câu bị động là người, thì ta dùng “by”, nhưng nếu là vật, sự việc thì ta dùng “with”.

Ex: He was arrested by the police (Anh ta đã bị cảnh sát bắt)

Ex: You can chop these apples with this knife (Ban có thé bổ tảo bằng con dao này)

3. Chỉ sự đo lường, số lượng

√  by (theo, khoảng)

Ex: They sell eggs by the dozen (Họ bán trúng theo chục)

Ex: My Salary has increased by 100% (Lương Ca tối Vig tăng lên khoảng 10%)

4. Sự tương tự

√  like (giống)

Ex: She looks a bit like my mother (Cô ấy trông hơi giống mẹ tôi)

5. Sự liên hệ hoặc đồng hành

√  with (cùng với)

Ex: I am living in a 3-floor building with my parents

(Tôi đang sống trong một ngôi nhà 3 tầng với bố mẹ)

6. Sự sở hữu

√  with (có), of (của)

Ex: We need a computer with a huge memory

(Chúng tôi cần một cái máy vi tính có bộ nhớ thật lớn)

Ex: What is the name of your father? (Tên của bộ bạn là gì vậy?)

7. Cách thức

√  by (bằng cách), with (vời, bằng), without (không), in (bảng)

Ex: The thief got in by breaking a window

(Tên trôm vào nhà bằng cách đập vỡ cửa sổ)

Ex: He welcomed her with open arms (Anh ta dang rộng tay đón cô ấy)

Ex: She left without saying anything (Cô ấy đã rời đi mà không nói một lời)

Ex: Marta is speaking in a gentle voice (Marta đang nói bằng giọng dịu dàng)

Bảng tính từ đứng trước giới từ

1. Adj + TO

Tính từ đi với TO Nghĩa
acceptable có thể chấp nhận
accustomed quen
agreeable có thể đồng ý
applicable có thể ứng dụng
appropriate thích hợp
addicted to st say mê cái gì
bad to st có hại cho, không tốt cho
cofltrary trái với
clear rõ ràng
close gần
dedicated hiến dâng
devoted cống hiên
engaged tinh hoa
equal công bằng
essential cần thiết
friendly (to / with) thân thiện
faithful trung thành
good to sb tử tế với ai
generous hào phóng
grateful to sb biết ơn ai
thankful to sb biết ơn ai
harmful có hại
important quan trọng
indifferent thờ ơ, lãnh đạm
kind to sb tử tế với ai
known được biết đến
likely  có khả năng / có thể thích hợp
loyal trung thành
lucky may mắn
married kết hôn
open cởi mở
pleasant vui
polite lịch sự
preferable thích hơn
related liên quan
responsible to sb chịu trách nhiệm với ai đó
rude  thô lỗ
similar giống
strange xa lạ
subject  dễ bị / khó tránh
true trung thực

2. ADJ + OF

Tính từ đi với of Nghĩa
afraid sợ
aware ý thức
ashamed xấu hổ
boastful khoe khoang
capable có khả năng
careful (of, with, about) cẩn thận
careless bất cẩn
certain chắc chắn
confident tin
desirous khao khát
doutful (about, of) nghi ngờ
fond thích
forgetful quên
frighttened sợ
full đầy
glad vui mừng
guilty tội lỗi
hopefull hi vọng
innocent vô tội
independent độc lập
jealous ghen tị
proud tự hào
quick of/at nhanh
sure (of, about) chắc chắn
sick chán nản
scared sợ hãi
short thiếu hụt
thoughtful chu đáo, ân cần
thoughtless không chu đáo, không ân cần
tolerant khoan dung
terrified sợ hãi
tired mệt mỏi
worthy xứng đáng

3. ADJ + for

Tính từ đi với for Nghĩa
anxious (for, about) lo âu
appropriate thích hợp
available có thể dùng được
bad for st có hại cho
convenient thuận lợi
difficult khó
dangerous nguy hiểm
eager háo hức, hăm hở
enough đủ
famous nổi tiếng
fit vừa vặn
good (for health / something) tốt
grateful (for something) biết ơn
thankful (for something) biết ơn
late trễ
necessary cần thiết
perfect hoàn hảo
perfect hoàn hảo
prepared for some thing chuẩn bị
qualified có phẩm chất
responsible for something / V_ing có trách nhiệm
ready sẵn sàng
sorry about something for V_ing / clause / sb lầy làm thương hại
sufficent đầy đủ
suitable (for / to) thích hợp
useful có lợi ích

4. ADJ + AT

Tính từ đi với at Nghĩa
amazed (at / by) ngạc nhiên bởi
amused (at / by) ngạc nhiên, thích thú
angry (at / about) giận giữ
annoyed (at / about) bực mình
astonished (at / by) ngạc nhiên
bad (at something) tệ về cái gì
clever thông minh
clumsy vụng về
excellent xuất sắc
furious (at / about) giận giữ về cái gì
good (at / something) giỏi
hopeless vô vọng
present có mặt
quick nhanh
skilful có năng khiếu
suprised (at / by) ngạc nhiên
slow chậm

5. ADJ + with

Tính từ đi với with Nghĩa
acquainted quen
annoyed giận
bored / fed up chán
covered bao phủ
crowded đông
disapointed thất vọng
delighted hài lòng
pleased hài lòng
popular nổi tiếng
patient kiên nhẫn
satisfied thỏa mãn
friendly to / with thân thiện

6. ADJ + in

Tính từ đi với in Nghĩa
absorbed thích, say mê
honest thật thà
interested thích thú
involved liên quan, dính líu
proficient (at / in) thành thạo
rich giàu
successful thành công
weak yếu, kém

7. ADJ + from

Tính từ đi với from Nghĩa
absent vắng
away đi vắng, đi xa
different khác
distinct khác biệt
divorced cách ly, cách xa
free miễn phí
far xa
isolated cách li, cách biệt
safe an toàn
seperate riêng lẻ

8. ADJ + about

Tính từ đi với about Nghĩa
anxious lo lắng
confused bối rối, nhầm lẫn
curious tò mò, hiếu kì
disapointed (about / with) thất vọng
enthusiastic nhiệt tình
excited hứng thú
happy vui vẻ
optimistic lạc quan
pessimistic bi quan
reluctant miễn cưỡng
sad = upset buồn
sure chắc chắn
serious đứng đắn, nghiêm túc
worried bồn chồn, lo lắng

9. ADJ + on

Tính từ đi với on Nghĩa
keen thích
dependent phụ thuộc
expert chuyên gia

Bảng danh từ đứng trước giới từ

1. N + to

Danh từ đi với to Nghĩa
according theo…
attention quan tâm, chú ý
attitite to / toward thái độ
answer câu trả lời
cruel độc ác
constribution đóng góp
due bởi vì
duty nhiệm vụ
devotion cống hiến
damage thiệt hại
intivation lời mời
key giải pháp
reaction phản ứng
reply đáp lại
thanks nhờ có
with a view to với ý đinh

2. N + for

Danh từ đi với for Nghĩa
a cheque for + số tiền kiểm tra
demand nhu cầu
dislike ghét
reason lý do
fine for phạt
passion / love niềm say mê

3. N + in

Danh từ đi với in Nghĩa
an increase tăng
have confidence tự tin
delight vui thích

4. N + of

Danh từ đi với of Nghĩa
a number of số lượng
a lot of nhiều
as a result of vì kết quả
cause of nguyên nhân
danger of nguy hiểm
for fear of sợ
instead of thay vì
inspite of mặc dù
in case of phòng khi
in front of phía trước
in the middle of ở giữa
in the center of ở trung tâm
on behalf of thay mặt
picture of tranh
photograph of ảnh
regardless of cho dù

Bảng động từ đi kem giới từ

Động từ kèm theo giới từ Nghĩa
accuse.. .of buộc tội
apologize to…for xin lỗi
apply for nộp đơn.. (xin việc)
arrive in / at đến nơi
admire sb / st for ngưỡng mộ
agree with st / sb đồng  ý
agree to sb  / one’s + V_ing chấp nhận
approve of đồng  ý
ask….for hỏi..cho
base on dựa vào
believe in tin tưởng
belong to thuộc về
blame sb for st đổ lỗi
blame st on sb đổ lỗi
borrow….from mượn
care about quan tâm về
care for chăm sóc / thích / yêu cầu
charge …. with phạt
charge sb for thanh toán tiền
come across tình cờ gặp
complain to… about than phiền
concentrate on tập trung
congratulate… on chúc mừng
consist of bao gồm
crash into va chạm
criticize sb for phê bình ai
deal with giải quyết
differ from khác
decide on quyết định về
depend on thuộc vào
discourage sb from / against V_ing ngăn cản ai làm gì
stop sb from / against V_ing ngăn cản ai làm gì
protect sb from / against V_ing ngăn cản ai làm gì
prevent sb from / against V_ing ngăn  cản ai làm gì
die of chết vì
die out tuyệt chủng
divide into chia ra
cut chia ra
slice chia ra
dream about mơ về
dream of mơ ước trở  thành
escape from thoát khỏi
explain … to giải thích
feel like cảm thấy như
get st from sb nhận cái gì từ ai
happen to xảy đến
have a good knowledge of có hiểu biết tốt về
hear about / from / of nghe về
hope for hy vọng về
insist on khăng khăng
invite…to mời
know much about biết
laugh / smile at cười vào
leave …. for rời … để đến
listen to nghe
live on sb / st sống nhờ vào
live with sb sống với ai
live in / at sống ở đâu
look after chăm sóc
look around nhìn quanh
look at nhìn
look back on nhìn về quá khứ
look down on khinh rẻ
look for tìm
look forward to mong đợi
look into điều tra
mistake sb/st for sb/st nhầm ai với ai, cái gì với cái gì
object to phản đối
operate on mổ
participate in tham gia vào
pay for trả tiền cho
point / aim at chỉ… vào
prefer … to thích …. hơn
prepare for chuẩn bị
provide sb with st cung cấp
provide st for sb cung cấp
regard … as coi … như
rely …. on dựa vào
remind … of gợi nhớ
remind sb about nhắc nhở
result from do bởi
result in gây ra
receive st from sb nhận cái gì từ ai
report to sb about st báo cáo với ai về cái gì
run into tình cờ gặp
search for tìm kiếm
send for cho mời ai đến
shout at la, hét
say / speak / talk to nói với
spend … on chi tiêu … cho
succeed in thành công về
suffer from đau, chịu đựng
take after giống
take care of chăm sóc
take in lừa gạt
think about / of nghe về
think over suy nghĩ kỹ
throw …. at ném …. vào (nghĩa tiêu cực)
throw … to ném cái gì
throw …. away vất đi
translate … from … into dịch … sang
wait for chờ đợi
warn … about cảnh báo về
write to viết thư cho

Bảng giới từ đứng trước danh từ

1. By + N

Danh từ đi sau by Nghĩa
by heart học thuộc lòng
by chance tình cờ
by mistake nhầm
by accident tình cờ
by cheque bằng séc
by coincidence sự trùng hợp
by all means bằng mọi cách
by sight / name nhớ mặt / tên
by the time = before trước
by the way nhân tiện

2. In + N

Danh từ đi sau in Nghĩa
in fact thực tế
in turn lần lượt
in general nhìn chung
in love with yêu ai
in charge of chịu trách nhiệm
in common / public công chúng
in a hury vội vàng
in advance đặt trước
in addition to thêm vào
in debt nợ nần
in good / bad order ngăn nắp / không ngăn nắp
in good / bad condition trong điều kiện tốt / xấu
in person trực tiếp
in my opinion theo tôi
in trouble / difficulties khó khăn
in vain vô ích
in other words nói cách khác
in danger of có nguy cơ

3. For + N

Danh từ theo sau for Nghĩa
for a walk / change đi dạo
for a picnic / drink đi picnic / uống
for example / istance ví dụ

4. On + N

Danh từ theo sau on Nghĩa
on fire cháy
on strike đình công
on holiday nghỉ
on time đúng giờ
on a diet ăn kiêng
on purpose cố tình
on condition that với điều kiện là
on average trung bình
on the whole nói chung
on sale giảm giá
on TV trên ti vi
on display trưng bày
on account of =  because of bởi vì
Xem thêmTrợ động từBảng động từ bất quy tắcCách dùng in on atLiên từ trong tiếng anhMạo từ (A, An, The)

Một bài viết khá dài về giới từ trong tiếng anh cũng như các cụm danh từ, động từ, tính từ đi kèm thường dùng. Mong rằng qua bài viết này, bạn đọc sẽ nắm vững kiến thức của điểm ngữ pháp này. Mọi thắc mắc vui lòng để lại bình luận dưới bài viết này. Một lần nữa, VerbaLearn xin chúc bạn học thật tốt.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*