In terms of là gì? Một số cách dùng thông dụng nhất

In terms of là một trong số rất rất nhiều các cụm từ thường xuyên sử dụng trong tiếng anh giao tiếp cũng như trong writing. Cụm từ giúp các câu có độ liên quan  nhất định diễn tả ý nghĩa rành mạch. Ở bài viết này VerbaLearn sẽ giúp bạn hiểu Interms of là gì, đồng thời sẽ phân phối vào đó một số ví dụ giúp bạn hiểu ngữ cảnh nào thì sử dụng  cụm từ này, và ngữ cảnh nào không nên dùng. Chúng ta cùng theo dõi ngay sau đây nhé.

In terms of là gì?

In terms of là một cụm từ đa nghĩa trong nhiều trường hợp khác nhau. Tũy theo ngữ cảnh mà nó được dùng, cụm từ này sẽ được dịch theo một nghĩa khác sao cho phù hợp nhất. Cụm từ “In terms of” bao gồm nhiều nghĩa như: –

  • Theo quan điểm của
  • Liên quan tới
  • Xét về mặt
  • Trong mối quan hệ với
  • Giới hạn, về phần
  • Trong thời hạn
  • Giới hạn
Đọc thêm  Get rid of là gì?

Ex: They have needs which have to be met in terms of food.

(Họ có những nhu cầu cần phải được đáp ứng trong lĩnh vực thực phẩm)

Cách dùng In terms of
They have needs which have to be met in terms of food.

Ex: I don’t know what to do in terms of your problem.

(Tôi không biết phải làm gì liên quan tới vấn đề của bạn)

Ex: Just to think about it in terms of the GDP expenditure components.

(Hãy nghĩ về nó theo khía cạnh các thành phần chi tiêu của GDP)

Just to think about it in terms of the GDP expenditure components.

Từ loại

Về mặt phân chia từ loại, ta có thể nhận thấy rằng In terms of là một liên từ nối. Khi sử dụng liên từ nối, câu văn sẽ trở nên dễ hiểu và mạch lạc hơn. Không những vậy còn thể hiện được độ thành thạo và tính chuyên nghiệp của bạn khi sử dụng tiếng anh. Ngoài liên từ nối In terms of còn có khá nhiều cụm liên từ nối khác được sử dụng nhiều như:

  • by the same token (bằng những bằng chứng tương tự như thế)
  • in like manner (theo cách tương tự)
  • in the same way (theo cách giống như thế)
  • in similar fashion (theo cách tương tự thế)
  • likewise, similarly (tương tự thế)
  • in other words (nói cách khác)
  • in short (nói ngắn gọn lại thì)
  • in simpler terms (theo cách nói đơn giản)
  • that is (đó là)
  • to put it differently (nói theo một cách khác thì)
  • to repeat (để nhắc lại)

Cách dùng In terms of

Đi sau liên từ In terms of là một mệnh đề, tạo nên một cụm từ chứ chưa phải là một câu hoàn chỉnh. Hay nói cách khác ta có thể viết lại công thức như sau:

In terms of + cụm danh từ / động từ / danh động từ

Đọc thêm  As Long As là gì? Cấu trúc và cách dùng thường gặp

Ex: In terms of director, he thought that Mr. John is important partner.

(Còn về phía giám đốc, ông ấy cho rằng John là một đối tác quan trọng)

In terms of là một liên từ
In terms of director, he thought that Mr. John is important partner.

Ex: I always had thought of my children’s future in terms of studying and settling abroad.

(Tôi luôn suy nghĩ về tương lai của bọn trẻ liên quan đến việc học tập và định cư ở nước ngoài.)

Đọc thêm  As soon as là gì? Cách sử dụng cấu trúc từ A-Z

Ex: They save money in terms of gold ingots.

(Họ tích trữ tiền dưới dạng vàng nén.)

They save money in terms of gold ingots.

Các nghĩa hay dùng In terms of

Trên phương diện, xét về mặt

Ex: And I got the opportunity to start working with this community, and started developing, really, and mentoring them in terms of scale, in terms of the design.

Đọc thêm  Take into account là gì? Ý nghĩa và cách sử dụng

(Và tôi có cơ hội làm việc cùng với cộng động này, và bắt đầu phát triển, 1 cách thực sự, và cố vấn cho họ về mặt kích cỡ, về mặt thiết kế.)

Ex: The payoff is enormous, both in terms of health and in terms of economic growth.

(Nhưng lợi ích thu được là khổng lồ, cả trên phương diện chăm sóc sức khỏe lẫn phát triển kinh tế.)

Trong nhiệm kỳ, trong thời hạn, trong vòng

Ex: I have never heard from him in terms of 9 years.

(Tôi không nhận được tin tức gì của anh ta trong vòng 9 năm qua.)

I have never heard from him in terms of 9 years.

Ex: The national assembly is elected in terms of four years.

(Quốc hội được bầu theo nhiệm kỳ bốn năm.)

Dưới dạng

Ex: The countries that joined the IMF between 1945 and 1971 agreed to keep their exchange rates ( the value of their currencies in terms of the US dollar and , in the case of the US , the value of the dollar in terms of gold ) pegged at rates that could be adjusted only to correct a ” fundamental disequilibrium ” in the balance of payments , and only with the IMF ‘s agreement.

(Những quốc gia gia nhập IMF giai đoạn 1945 – 1971 đồng ý giữ tỷ giá hối đoái của mình ( giá trị đồng tiền của họ dưới dạng đồng đô la Mỹ và , trong trường hợp của Hoa Kỳ , giá trị đồng đô la dưới dạng vàng ) cố định ở các mức có thể được điều chỉnh chỉ để sửa lại khi mất cân bằng căn bản trong cán cân thanh toán , và chỉ phù hợp với hiệp ước của IMF).

Ex: I want to save my money in terms of gold.

(Họ tích trữ tiền dưới dạng vàng).

Trong mối quan hệ với, liên quan đến

Đọc thêm  So far là gì?

Ex: I often had thought of my family ’s future in terms of having a new car, having a small house and a beauty garden.

(Tôi thường hay suy nghĩ về tương lai của gia đình của tôi về viêc có một chiếc xe hơi mới, có một căn nhà nhỏ với một khu vườn xinh đẹp).

Về phần, về phía

Ex: In terms of us, We thought that she should be more careful.

(Về phía chúng tôi, chúng tôi nghĩ rằng cô ấy nên cẩn thận hơn).

Nhờ vào

I think that he have a great job in terms of friend’s helping

(Tôi nghĩ rằng anh ấy có một công việc tuyệt vời là nhờ vào sự giúp đỡ của bạn bè).

I think that he have a great job in terms of friend’s helping

Viết Introduction cho task 1 bằng cấu trúc In terms of

Writing luôn là phần đòi hỏi người viết phải biết vận dụng kĩ năng sử dụng từ khéo léo và có vốn từ vụng tiếng anh tốt. Ngay trong bài thi Ielts bạn sẽ gặp phải vấn đề bí từ ngay phần Task 1. Vậy dưới đây là một vài cách để bạn khắc phục lỗi này đấy.  Đầu tiên bạn sẽ cần ghi nhớ cấu trúc sau đây: The chart/graph/table compares A and B in terms of C. Hãy cùng xem cấu trúc câu này có những điểm gì hay nhé.

Giúp chỉ rõ ra đối tượng so sánh

Khi thực hiện một phép so sánh thì chắc chắn bạn phải đưa ra thông tin về đối tượng so sánh. Cụ thể là việc so sánh giữa người với người nào hay giữa cái gì với cái gì. Trong cấu trúc câu: ‘The chart / graph / table compares A and B in terms of C’, đối tượng so sánh của chúng ta là A và B

Giúp nêu ra phương diện so sánh

Khi so sánh ta cần cho người đọc biết rằng ta đang so sánh về phương diện nào giữa hai đối tượng. Trong cấu trúc câu: ‘The chart / graph / table compares A and B in terms of C’, phương diện so sánh được nhắc đến của chúng ta là C.

Qua bài viết này ta hiểu rõ hơn về cụm liên từ In terms of, một cụm từ được sử dụng rộng rãi trong cả văn nói và văn viết. Không chỉ biết mà bạn còn cần phải hiểu và ghi nhỡ chi tiết về cụm từ này để áp dụng được nó một cách tốt nhất. Vậy bài viết trên đã trả lời thỏa đáng cho bạn về ý nghĩa của cụm từ này chưa? Hãy để lại bình luận nếu bạn có thắc mắc gì nhé.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*