It’s high time, It’s time | Cấu trúc, cách dùng & bài tập vận dụng

It’s high time là một cấu trúc nhỏ trong tiếng Anh mang ý nghĩa đã đến lúc phải làm gì đó trong các tình huống cụ thể. Ở bài học hôm nay, Verbalearn sẽ giới thiệu đến bạn đọc chi tiết về cấu trúc, ý nghĩa và các ví dụ đặc trưng của cấu trúc này.

Cấu trúc It’s high time

Cấu trúc: It’s high time + (for somebody) + to + V-inf

Cấu trúc: It’s high time + S + V (past simple)

E.g: The exam is coming. It’s time they worked hard

(Kỳ thi đang tới gần. Đã đến lúc họ phải học hành chăm chỉ).

E.g: It is high time for the children to go to bed

(Đã đến lúc bọn trẻ phải đi ngủ).

Lưu ý:

→ Chúng ta dùng “high time” để nhấn mạnh ý muốn nói.

→ Cấu trúc “It’s (high) time + S + V(past simple)” mặc dù động từ chia ở thì quá khứ nhưng mang nghĩa hiện tại, đã đến lúc ai đó phải làm gì ở hiện tại.

Cấu trúc tương tự

1. It’s about time

Cấu trúc: It’s about time + Verb past subjunctive

→ Dịch nghĩa: Đã đến lúc phải làm gì đó rồi

E.g: It’s about time he got a job.

(Đến lúc anh ấy phải tìm việc làm rồi.)

2. It’s time

It’s time là cấu trúc tương đương với It’s high time. Do đó ta cũng có 2 cấu trúc như sau:

Cấu trúc: It’s time + (for somebody) + to + V-inf

Cấu trúc: It’s time + S + V (past simple)

→ Người ta sử dụng It’s time thay vì sử dụng It’s high time hoặc It’s about time để thể hiện một giọng điệu nhẹ nhàng hơn. It’s time diễn đạt “đến lúc làm việc gì đó rồi” mang tính khẩn trương nhắc nhở và mọi việc vẫn đang trong tầm kiểm soát

E.g: My mother often tells me: It’s time you got married.

(Mẹ của tôi thường nói với tôi : Con ơi đã đến tuổi lấy chồng rồi đấy.)

E.g: It’s time the children were in bed. It’s long after their bedtime.

(Đã đến lúc bọn trẻ phải đi ngủ rồi. Đã quá giờ đi ngủ của chúng lâu rồi.)

E.g: It’s time you went to bed. You’ll have to get up early tomorrow.

(Đấy là lúc bạn đi ngủ. Bạn sẽ phải dậy sớm vào ngày mai.)

Bài tập vận dụng It’s high time

Bài viết đã trình bày đến bạn một số kiến thức về bộ 3 cấu trúc: It’s high time, it’s time và it’s about time. Nếu bạn có bất kì thắc mắc gì về các điểm kiến thức cũng như ví dụ trong bài viết có thể để lại bình luận bên dưới bài viết này.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*