Mạo từ (A, An, The) | Cách dùng, vị trí & bài tập vận dụng

Mạo từ a, an và the là một trong những cụm từ thường gặp nhất trong tiếng anh. Tuy nhiên bạn đừng khinh thường chúng nhé, mặc dù đơn giản về hình thức nhưng cách sử dụng cũng như về phần ngữ nghĩa thì cực kì phức tạp và rắc rối. Đó chính là lý do mà VerbaLearn sẽ trình bày đến các bạn tất tần tật điểm ngữ pháp này trong bài viết dưới đây.

Mạo từ là gì?

Mạo từ (Articles) là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một số đối tượng xác định hay là không xác định, cụ thể hay là tổng quát. Trong tiếng Anh có mạo từ: a, an và the. Các mạo từ được sử dụng trước danh từ hoặc danh từ tương đương và là một loại tính từ.

Mạo từ xác định the được sử dụng trước một danh từ để chỉ ra rằng danh tính của danh từ được người đọc biết đến. Mạo từ không xác định a và an được sử dụng trước danh từ chung chung hoặc khi danh tính của nó không được biết đến, điều này sẽ được giải thích kĩ càng hơn ở các vế sau của bài viết. Ngoài ra thì có một số tình huống trong đó một danh từ không có mạo từ.

Các loại mạo từ trong tiếng Anh

Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định, cụ thể hay tổng quát. Chúng ta dùng the khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đó là đối tượng nào. Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định a / an để nói đến một đối tượng chung chung hoặc chưa xác định được. Mạo từ trong tiếng Anh gồm a, an và the sẽ được phân chia như sau:

Mạo từ xác định có tên tiếng anh là Definite article gồm 1 mạo từ duy nhất: The.

Mạo từ không xác định có tên tiếng anh là Indenfinite article gồm 2 mạo từ: a / an.

Mạo từ Zero có tên tiếng anh là Zero article hay còn gọi là danh từ không có mạo từ đứng trước. Loại này thường áp dụng cho danh từ không đếm được và danh từ đếm được ở dạng số nhiều: coffee, tea, people, clothes…

1. Mạo từ bất định

An đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (u, e, 0, 1, i) và âm h câm (âm h không được đọc)

Ex: an apple, an unknown person, an heir ….

Chúng ta dùng a hay an phụ thuộc vào phiên âm của từ đầu tiên trong cấu tạo của danh từ hoặc cụm danh từ, chứ không phải căn cứ vào chữ cái.

Ex: An hour: trong từ này, mặc dù chữ cái đầu tiên bắt đầu bằng phụ âm “h”, nhưng âm “h” là âm câm, khiến cho từ đầu tiên được đọc là một nguyên âm. Bởi vậy ta dùng mạo từ an.

Ex: A one-way ticket (một tấm vé một chiều): trong danh từ ghép này, từ đầu tiên là “o” – nguyên âm, nhưng lại được phiên âm là khác. Do vậy, ta dùng mạo từ “a”

Ví dụ về mạo từ bất định
A one-way ticket

2. Mạo từ xác định

Mạo từ xác định the được dùng cho tất cả các danh từ: danh từ đếm được và danh từ không đếm được (danh từ đếm được ở dạng số ít và danh từ đếm được ở dạng số nhiều). Mạo từ xác định the được dùng trước danh từ chỉ người hoặc vật đã xác định hoặc được đề cập trước đó.

Do đó, người nghe biết (hoặc có thể hiểu) người nói đang nói về người hoặc vật nào. Thông thường, những danh từ lần đầu tiên được nhắc đến đi kèm a hoặc an, khi lặp lại lần thứ hai, nó đi kèm the. 

Ex: She is living in a small flat. The flat is in the suburb of Hanoi

(Cô ấy đang sống trong một căn hộ nhỏ. Căn hộ này năm ở ngoại thành Hà Nội)

→ Trong ví dụ này, câu 1 thì từ “flat” lần đầu tiên được nhắc đến. Do vậy, ta dùng mạo từ a, nhưng đến câu thứ hai, khi đã xác định được đó là “flat” nào thì ta dùng the.

Ex: Did you lock the car? (Bạn đã khóa xe rồi chứ?)

→ Trong trường hợp này, cả người nói và người nghe đều xác định được cái xe ô tô được đề cập là cái xe ô tô nào..

Mạo từ xác định là gì?
Did you lock the car?

Ex: The man who is standing here is my father (Người đàn ông mà đúng kia là bố tôi)

→ Trong câu này, chỉ đích danh người đàn ông đứng kia, chứ không phải người nào khác, nên danh từ đó đã xác định cụ thể.

Ex: His car struck a tree, you can still see the mark on the tree

(Xe ô tô của anh ta đâm vào một cái cây, bạn vẫn có thể nhìn thấy dấu vết trên cây đó)

→ Trong câu này, “tree” trong câu vế thứ 2 đã được đề cập trước đó, nên đến vế câu thứ 2, danh từ này đã xác định.

▬ Lưu ý: the được dùng để chỉ người hoặc vật đã xác định, còn aan được dùng để chỉ người hoặc vật chưa xác định (lần đầu tiên được nhắc đến trong câu)

Ex: He is looking for a job

(Anh ta đang tìm kiếm một công việc, không nói đến một công việc cụ thể nào?)

Ex: Did he get the job he applied for?

(Có phải anh ấy đã nhận được công việc mà anh ấy đã từng tuyển trước đó không?)

→ {Trong câu này, cả người nói và người nghe đều hiểu được đó là công việc nào?}

Cách sử dụng mạo từ

1. Trường hợp sử dụng a, an

A hoặc an được dùng trước danh từ đếm được ở số ít để nói về một người hoặc một vật bất kỳ cùng loại.

Ex: An owl can see in the dark.

(Cú có thể nhìn rõ trong bóng tối)

→ Trong câu này, “an owl” ám chỉ “any owl”, tức là con cú nào cũng có khả năng này (khả năng nhìn rõ trong bóng tối)

Ex: A child needs love (Trẻ em cần tình yêu thương)

{a child=any child} → Ám chỉ trẻ em nào cũng cần có tình yêu thương.

Trường hợp có sử dụng a, an
A child needs love

▬ Lưu ý: Danh từ số nhiều không có mạo từ đứng trước thường được dùng hơn để nói chung về tất cả các thành viên trong cùng một loại.

Ex: Owls can see in the dark

(Loài cú có thể nhìn được trong bóng tối) {Owls = all owls)

Ex: Children need love (Trẻ em cần tình yêu thương)

{Children = all children}

A hoặc an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ,

Ex: My father is a businessman and my mother is an engineer

(Bố tôi là một thương gia còn mẹ tôi là một kỹ sư.)

A, an được dùng sau hệ từ (linking verbs) hoặc “as” để phân loại người hay vật. Người hay vật đó thuộc về loại, nhóm hoặc kiểu nào.

Hệ từ là một loại động từ đặc biệt được dùng để kết nối chủ ngữ của câu với bổ ngữ của nó. Một số hệ từ thông dụng gồm: be (thì, là, ở), seem (có vẻ như, dường như), appear (hình như, có vẻ), look (trông như, trông có vẻ), Sound (nghe như), smell (có mùi), taste (có vị), feel (cản thấy), become (trở thành), get (trở nên)… 

▬ Ở mục này thì bạn có thể xem thêm tại: Động từ trong tiếng Anh

Ex: He’s a cheat and a liar (Hắn ta là một kẻ lừa đảo và dối trả)

Ex: When I was a child, I wanted to become an English teacher

(Khi còn nhỏ, tôi đã mong muốn được trở thành một giáo viên)

Ex: He was known as a famous Writer

(Anh ấy từng được biết đến là một nhà văn nổi tiếng)

A, An được dùng trong các cụm từ chỉ số lượng hoặc khối lượng: a lot of a great deal of, a great many of, a few, a little, a couple, a dozen...

Ex: There was a lot of money in the safe (Đã từng có rất nhiều tiền trong két)

A hoặc An còn được dùng trong các con số và sự đo lường.

Ex: A hundred (một trăm), a thousand (một nghìn), a million (một triệu), a billion (một ty), half a kilo (núa kl), sixty kilometers an hour (60 km/giờ), four times a day (4 lần/ngày)…

2. Trường hợp không sử dụng a, an

Trước danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

Ex: Both my parents are farmers

(Cả bố và mẹ tôi đều là nông dân)

Ex: What terrible weather! (Thời tiết thật khó chịu)

Trường hợp không sử dụng mạo từ a, an
What terrible weather!
Trước các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước.

Ex: We usually have dinner at 7 pm

(Chúng tôi thường ăn tối lúc 7 giờ)

Ex: He gave us a good dinner

(Anh ấy đã mời chúng tôi bữa tối rất thịnh soạn)

Trước tính từ hoặc đại từ sở hữu, thay vào đó, ta có thể sử dụng cấu trúc: a...of + đại từ sở hữu (mine, yours, his, hers, theirs, ours)

Ex: He is a friend of mine

(Anh ấy là một người bạn của tôi)

▬ Lưu ý: A/ an có thể được dùng trước một số danh từ không đếm được khi các danh từ này được xem như danh từ đếm được để diễn đạt nghĩa “một loại của”, “một phần của” hoặc khi các danh từ này đề cập đến xúc cảm của con người và hoạt động về tinh thần.

Ex: Have you got a shampoo for dry hair

(Bạn có loại dầu gội dành cho tóc khô không?)

Ex: Would you like a coffee

(Bạn có muốn một tách café không?)

Ex: I need a good sleep (Tôi cần một giấc ngủ sâu).

Ex: We need a secretary with a knowledge of English

(Chúng tôi cần một thư kỷ biết tiếng Anh)

Một số từ có thể gây sự nhầm lẫn vì cách viết và cách đọc khác nhau. 

Ex: A house (một ngôi nhà)

Ex: An hour (một giờ)

Ex: A university (một trường đại học)

Ex: An umbrella (một cái ô)

3. Trường hợp sử dụng the

The được dùng trước một danh từ được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề theo sau.

Ex: Who is the girl in blue?

(Cô gái mặc đồ màu xanh là ai vậy?)

Ex: What did you do with the camera Ient you?

(Bạn đã làm gì với cái máy ảnh tội cho bạn mượn?)

Các trường hợp sử dụng mạo từ the
What did you do with the camera Ient you?

Ex: Tell Pat the story about John and Susan

(Hãy kể cho Pat nghe câu chuyện về John và Susan)

The được dùng trước danh từ chỉ nơi chốn cụ thể.

Ex: Turn left here for the station

(Rẽ trái ở đây để đến nhà ga)

→ Trong câu này, nhà ga đã được xác định cụ thể là nhà ga nào.

Ex: The train stopped at a station

(Tàu dừng ở một nhà ga Trong câu này, không biết cụ thể đó là ga nào.)

▬ Lưu ý: Chúng ta nói go to the cinema / theatre / movie thì không nhất thiết là chúng ta muốn nói đến một rạp xem phim/nhà hát cụ thể nào.

Ex: I often go to the cinema, but I haven’t been to the theatre for ages

(Tôi thường đi xem phim, nhưng lâu rồi tôi không đi đến nhà hát)

▬ The được dùng trước danh từ chỉ vật gì đó là duy nhất, hoặc vật gì đó chỉ có một trong môi trường quanh ta: the earth (trái đất), the sun (mặt trời), the sky (bầu trời), the stars (những ngôi sao), the moon (mặt trăng, the planet (hành tinh), the World (thế giới), the equator (xích đạo), the Government (chính phủ), the police (cảnh sát), the Japanese (người Nhật Bản), the Prime Minister (thủ tướng chính phủ), the capital (thủ đô)…

Ex: The earth goes around the sun and the moon goes around the earth

(Trái đất quay xung quanh mặt trời và mặt trăng thì quay xung quanh trái đất)

Ex: Hanoi is the capital of Vietnam. (Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam)

▬ The được dùng với một số cụm từ để đề cập đến môi trường vật chất của chúng ta, tức thế giới xung quanh ta và khí hậu của nó, hoặc các mặt thông thường khác trong cuộc sống như: the environment (môi trường), the town (thị trấn), the sea (biển), the seaside (bờ biển), the night (buổi tối), the mountain (núi), the desert (sa mạc), the rain (mưa), the wind (gió), the fog (sương), the weather (thời tiết), the sunshine (ánh nắng mặt trời), the universe (vũ trụ), the future (tương lai)…

Ex: Do you prefer living in the countryside or in the city?

(Bạn thích sống ở nông thôn hay ở thành phố hơn)

The được dùng trước tính từ hoặc trạng từ so sánh hơn nhất, trước số thứ tự và trước “next, last, same, only".

Ex: He is the most intelligent student in the class

(Anh ta là học sinh thông minh nhất trong lớp học)

Ex: Monday is the first day of a week

(Thứ Hai là ngày đầu tuần)

Ex: Hoa and I are studying in the same school

(Hoa và tôi đang học cùng trường)

The được dùng trước tên các đảng chính trị, tên tàu thủy và tên các ban nhạc.

Ex: She is a longlife member of the Republican Party

(Bà ấy là thành viên lâu năm của Đảng Cộng Hòa)

Ex: The Wall is a famous rock band in Vietnam

(Bức Tường là ban nhạc rock nổi tiếng tại Việt Nam)

The được dùng trước tên người ở số nhiều để chỉ toàn thể gia đình.

Ex: The Smiths are living next to my door

(Gia đình nhà Smith đang sống cạnh nhà chúng tôi)

The được dùng trước tên người ở số ít để phân biệt một người với một người khác có cùng tên.

Ex: We have two Mr. Longs working here. Which do you want? –

→ I want to meet the Mr. Long with red hair

(Chúng tôi có hại người tên Long làm việc ở đây. Bạn muốn gặp ai? – Tôi muốn gặp ông Long mà có tóc màu đỏ)

The cũng được dùng khi đề cập đến một người nổi tiếng.

Ex: The man’s name was Tran Luc – Not the Tran Luc film director?

(Tên của ông ấy là Trần Lực – Không phải là đạo diễn phim Trần Lực đó chứ?)

The được dùng trước tên các tờ báo, nhưng không được dùng trước tên các tờ tạp chí.

Ex: The Times, the Washington Post, New Scientist…

▬ Chúng ta có thể dùng the với (Tiewspaper, nhưng thực (Tiews paper không có nghĩa là một tờ báo cụ thể.

Ex: I read about the accident in the paper (Tôi đọc về tai nạn đó trên bảo)

The đi kèm danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được ở dạng số nhiều được dùng để nói về người hoặc vật cụ thể.

Ex: I often listen to music (Tôi thường nghe nhạc)

{nhạc nói chung, không nói cụ thể nhạc nào?}

Ex: The film wasn’t very good but I like the music

(Phim thì không hay mấy nhưng tôi thích nhạc phim)

(Vi bộ phim đã được xác định cụ thể là phim nào, do vậy, nhạc phim đó cũng đã được xác định)

Ex: Children need love and attention

(Trẻ em cần tình thương và sự quan tâm chăm sóc)

{chỉ trẻ em chung chung, không nói cụ thể đến nhóm nào 

Ex: We took the children to the ZOO

(Chúng tôi dẫn bọn trẻ đi sở thú) {chỉ một nhóm trẻ cụ thể

The thường không được dùng khi nói đến người hoặc vật một cách chung chung, nhưng the + danh từ đếm được số ít có thể được dùng để nói chung về một loại động vật, một loại dụng cụ hoặc máy móc, các phát minh khoa học và các nhạc khi..

Ex: The tiger is in danger of becoming extinct.

(Hổ đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng)

Ex: People would be closer without the mobile.

(Mọi người sẽ trở nên gần gũi hơn nữa không có di động)

Ex: I can play the piano. (Tôi có thể chơi đàn piano)

▬ Lưu ý: Chúng ta có thể dùng a, an để nói khái quát bằng cách nêu một thành viên bất kỳ của một loại. Nhưng không được dùng khi nói khái quát về tất cả các thành viên của một loại.

Ex: A baby deer can stand as soon as it’s born.

(Hươu con có thể đứng ngay khi mới sinh ra)

Ex: The wolf is in danger of becoming extinct

= the wolves are in danger of becoming extinct

NOT A wolf is in danger of becoming extinct

(Chó sói đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng)

The + tính từ được dùng để nói về một nhóm người cụ thể nào đó trong xã hội: the young (lớp trẻ), the old (người già), the unemployed (người thất nghiệp), the deaf (người điếc), the rich (người giàu), the disabled (người khuyết tật)… Trong trường hợp này, động từ trong câu được chia ở dạng số nhiều nếu cụm từ đó đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu.

Ex: The government should pay more attention to the disabled and the homeless

(Chinh phủ nên quan tâm hơn đến người tàn tật và người vô gia cư)

Ex: The poor account for more than 50% of the | population in Vietnam

(Người nghèo chiếm hơn 50% dân số Việt Nam)

The + quốc tích được dùng để chỉ toàn dân của một quốc gia nào đó.

Ex: The Chinese rarely use forks in the meal

(Người Trung Quốc hiếm khi dùng dĩa trong bữa ăn)

The thường được dùng trước những danh từ có “of” theo sau.

Ex: The university of London (Đại học London)

Ex: The music of the nineteenth century (Âm nhạc của thế kỷ 19)

4. Trường hợp không sử dụng the

Trước danh từ số nhiều và danh từ không đếm được với nghĩa chung chung.

Ex: Elephants are intelligent animals

(Voi là con vật thông minh) {NOT the elephants are intelligent animals

Một số trường hợp không sử dụng the
Elephants are intelligent animals
Trước các danh từ trừu tượng: nature, life, happiness, freedom, love... khi những danh từ này có nghĩa chung chung. Dùng the khi những danh từ này có nghĩa riêng biệt.

Ex: Life is very complicated (Cuộc sống rất phức tạp)

Ex: We are studying the life of Ho Chi Minh (Chúng tôi đang nghiên cứu về cuộc đời của Hồ Chí Minh)

Trước các môn thể thao.

Ex: I usually play chess with my father at week ends

(Tôi thường chơi cờ với bố tôi vào  ngày cuối tuần)

Trước các danh từ chi các bữa ăn trong ngày. Nhưng có thể dùng a, an khi trước danh từ chỉ bữa ăn có tính từ bổ sung nghĩa cho nó.

Ex: We usually have breakfast at 6.30 a.m

(Chúng tôi thường ăn sáng lúc 6:30 sáng)

Ex: We had a nice dinner at his house last week

(Chúng tôi đã có một bữa tối thịnh soạn ở nhà anh ấy vào tuần tr°ước)

Không dùng the trước các tước hiệu.

Ex: President Nguyen Tan Dung (Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng)

Cách dùng the với nơi chốn và địa danh cần biết

The không được dùng trước tên của

The không được dùng trước tên của lục địa

+ Lục địa: Africa, Europe, Asia.

+ Quốc gia: Vietnam, America New Zealand..

+ Tiểu bang: Texas, California…

+ Thành phố, thị trấn: New York, Houston, Bristol… + Đảo: Corsiaca, Sicily,.. + Hồ: Coniston Water, Lake Michigan… + Núi, đồi: Everest, Etna, North Hill…

+ Đường phố, công viên, quảng trường: Shirley Street, Time Square, Hyde Park…

+ Nhà ga, phi trường, trường học và các tòa nhà, công trình hoặc cơ quan trọng yếu: Kennedy Airport, Victoria Station, Edinburgh Castle…

+ Cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, ngân hàng… được đặt tên theo tên người sáng lập hoặc các nhà thờ được đặt tên theo các vị thánh: Matida’s Restaurant, St.Paulos Cathedral, Mc Donald…

+ Các hành tinh: Venus, Mars, Jupiter…

+ Các công ty, các hãng hàng không: Fiat, Sony, British Airway, IBM, Vietnam Airline…

+ By + các phương tiện: by bus, by car…

The được dùng trước tên riêng của

The dùng với tên riêng của tiểu bang
The dùng với tên riêng của tiểu bang

+ Các quốc gia có từ Republic, Kingdom, State, Union hoặc tên các quốc gia ở số nhiều (các quốc gia là hợp chủng quốc, gồm nhiều tiểu bang), như: the Unite States, the Netherlands, the Philippines, the United Kingdom, the Dominican Republic..

+ Vùng miền: the west, the east, the south, the north, the south-east, the Middle East, the Midlands… + Biến: the Black Sea, the Mediterrannean (Sea), the Baltic

+ Đại dương: the Pacific (Ocean), the Atlantic (Ocean), the Arctic Ocean, the Indian Ocean…

+ Sông: the River Nile, the Volga, the Thames, the Amazon…

+ Kênh đào: the Suez Canal, the Panama Canal…

Sa mạc: the Sahara (Desert), the Kalahari…

+ Rặng núi, rặng đồi: the Rockies, the Andes, the Alps, the Himalayas…

+ Quần đảo: the Canary Islands, the Bahamas, the British Isles…

+ Nhóm hồ: the Great Lakes… Hàng

+ Khách sạn, nhà hàng, quán rượu: the Continential Hotel, the Bombay Restaurant, the Red Lion (Pub)…

+ Rạp hát, rạp chiếu bóng: the Globe theater, the Odeon Cinema, the Playhouse…

+ Viện bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật: the National Museum, the Frick (Gallery), the Science Museum, the British Museum..

+ Thư viện, câu lạc bộ; the Library of Congress, the Angle Club..

+ Một số tòa nhà, công trình nổi tiếng: the Empire State Building, the White House, the Royal Palace, the Golden Gate Bridge, the Vatican…

▬ Chúng ta dùng the khi nói về các miền, nhưng chúng ta không dùng the với tên miền tận cùng bằng tên một châu lục hoặc tên một quốc gia. Ở Ví dụ: the north (of France) but Northern France the west (of Africa) but West Africa the south-east (of Spain) but South-eastern Spain/South-East Spain

▬ Chúng ta không dùng the trước tên của các tòa nhà và cơ quan trọng yếu có hai từ: từ đầu tiên thường là tên riêng của một người hay một địa điểm. Nhưng the lại được dùng I trước các tên có of” hoặc các tên có từ đầu tiên là một danh từ chung hoặc một tính từ.

Ex: Kenney Airport, Cambridge University, Hull Station, Norwich Museum… the White House, the Univeristy of York, the Palace of Westminster, the Science Museum, the Open University…

Các quy luật đặc biệt và ngoại lệ

Không dùng the trước một số danh từ chỉ nơi chốn như: hospital, church, prison, school, college, university khi đề cập đến khái niệm tổng quát hoặc mục đích sử dụng chính của những nơi này. Nhưng dùng the khi những nơi này được đề cập như một nơi chốn cụ thể.

Ex: The injured were taken to hospital. They are still in hospital now

(Những người bị thương được đưa tới bệnh viện. Hiện giờ họ vẫn đang nằm viện)

Ex: Jane has gone to the hospital to visit Tom. She is at the hospital now

(Jane vừa đến bệnh viện thăm Tôm. Hiện giờ cô ấy đang ở bệnh viện)

▬ Mục đích sử dụng chính của bệnh viện là nơi chữa bệnh cho bệnh nhân. Trong ví dụ 1, bệnh nhân được đưa đến bệnh viện là mục đích chính của bệnh viện (chữa bệnh cho bệnh nhân). Do vậy, trong ví dụ 1 ta không dùng mạo từ the. Tuy nhiên, trong ví dụ 2 nơi người khác ra vào thăm bệnh nhân không phải là mục đích chính của bệnh viện. Ngoài ra, khi nói câu này, cả người nói và người nghe đều ngầm hiểu đỏ là bệnh viện nào mà Tôm đang nằm. Do vậy, phải dùng the để chỉ danh từ đã xác định.

▬ Lưu ý: Trong tiếng Anh – Mỹ, the luôn được dùng trước hospital.

Ex: He spent a week in the hospital with food poisoning

(Anh ta phải nằm viện một tuần vì bị ngộ độc thực phẩm)

Ex: She goes to the hospital to visit him everyday

(Cô ấy vào bệnh viện thăm anh ta hàng ngày)

Không dùng the trước các danh từ: “bed, home, work, sea, town”

+ Bed: in bed, go to bed to rest or sleep), get out of bed (=get up)

+ Home: at home, go home, come home, leave home

+ Work: at work, go to work, leave work, finish work

+ Sea: at sea (=in a boat or ship on the sea), go to sea (as a sailor)

+ Town: in town, go into town, leave town, out of town

→ Tuy nhiên, nếu trong trường hợp chỉ một địa điểm, nơi chốn cụ thể thì ta vẫn có thể dùng the

Ex: It’s midnight. Why aren’t you in bed

(Đã Trưa đêm rồi. Sao bạn không đi ngủ đi?)

Ex: I sat down on the bed (Tôi ngồi trên giường)

{Cái giường đó đã được xác định là cái giường nào?

Ex: Vivi is a famous sailor. He spends months at sea

(Vivi là một thủy thủ nổi tiếng. Anh ta ở trên biển nhiều tháng trời)

Ex: We are renting a house by the sea

(Chúng tôi đang thuê một ngôi nhà gần biển) {Một nơi chốn cụ thể)

Mạo từ thường không được dùng với các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian. Tuy nhiên, mạo từ được dùng khi nói về ngày, tháng... cụ thể nào đó (được xác định bằng tính từ đứng trước hoặc cụm từ/mệnh đề theo sau)

Ex: See you next Friday (Hẹn gặp lại bạn vào thứ Sáu tuần sau)

Ex: It was the January after we went to Greece

(Đó là tháng Giêng, sau khi chúng tôi đi Hy Lạp)

Khi nói về mùa, chúng ta có thể dùng hoặc không dùng the, nhưng the luôn được dùng trong cụm từ “in the fall” (vào mùa thu) theo tiếng Anh – Mỹ. the+ danh từ số ít thường được dùng để nói chung về nhạc khí hoặc về việc chơi các nhạc khí. Nhưng trong tiếng Anh – Mỹ, ta có thể dùng hoặc không dùng the.

Ex: We studied the piano at Vietnam National Academy Of Music

(Chúng tôi học pi-a-nô tại Học viện Âm nhạc Việt Nam.)

Không dùng the trước “television” khi nói về truyền hình như một hình thức giải trí. Nhưng dùng the khi “television” có nghĩa là một chiếc máy truyền hình”

Ex: My father is watching television (Bố tôi đang xem TV)

Ex: Can you turn off the television, please!

(Làm ơn tất cái TV đi)

{Trong trường hợp này, chiếc tivi đã được cả người nói và người nghe xác định đó là chiếc tivi nào?

Mạo từ thường được dùng với radio, cinema, theatre và movie

Ex: I used to listen to the radio when I didn’t get married

(Khi chưa kết hôn, tôi thường nghe ra-đi-ô)

Không dùng the trước tên riêng ở dạng sở hữu cách. Nhưng the có thể được dùng trước danh từ sở hữu.

Ex: The car was parked on the front of Tim’s house

(Chiếc ô tô đậu trước nhà Tim) {NOT the car was parked on the front the Tim’s house)

Ex: This is the boss’s car (Đây là xe của ông chủ)

The thường đứng trước những danh từ số ít để thể hiện sự tiêu biểu của loài đó. Nhưng riêng với loài người (man, human beings, mankind) thì không được sử dụng mạo từ the.

Ex: The tiger is in danger of extinction

(Loài hổ thì đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng)

The đi với danh từ số ít
The tiger is in danger of extinction

Ex: Man is facing with the threat of air pollution

(Con người đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm không khí)

Bài tập về mạo từ trong tiếng Anh

Dạng 1: Trắc nghiệm về mạo từ

Câu 1:  _____ sun is shining all over the garden, I feel _____ peace in my soul.

A. The/ the

B. A/ the

C. The/a

D. No article

Câu 2: _____ cat is climbing up the tree over there, I think maybe it’s trying to catch _____ bird.

A. a/a

B. The/a

C. The/ the

D. A/an

Câu 3: Our family decided to hold _____ party at Tolus restaurant because it was considered as _____ place with landscape and quality service.

A. The/ the

B. a/ a

C. a/ the

D. the/a

Câu 4: If you look through the telescope, you can see millions of stars glittering brightly in _____ space.

A. The

B. a

C. An

D. No article

Câu 5: Do not disturb me while I am working in the room. Please contact me after _____ hour.

A. An

B. a

C. the

D. No article

Câu 6: Our family is looking for _____ place where there are many trees, green nature. Because my wife loves to enjoy _____ freshness of nature.

A. a/ the

B. the/ the

C. a/a

D. the/a

Câu 7: Very sorry for bothering you but now it is raining heavily, please help me bring down _____ umbrella to welcome guess.

A. a

B. the

C. an

D. No article

Câu 8: Did you add some hot pepper to _____ pot? Because I feel it is very spicy compared to the original tasting.

A. a

B. the

C. an

D. No article

Câu 9: _____ orange on the table is gone and I don’t think anyone stole it.

A. a

B. the

C. this

D. An

Câu 10: _____ year ago, there was a catastrophic bus accident, but fortunately many passengers survived.

A. The

B. A

C. An

D. No article

Câu 11: No one realized _____ flaws of this project so they were immediately implemented. This has led to serious consequences for _____ company.

A. The/the

B. A/an

C. An/a

D. the/a

Câu 12: Every morning my wife would wake up at _____ quarter past six to prepare breakfast for the whole family.

A. An

B. the

C. a

D. No article

Câu 13: Although my mother originally planned to buy 1 kilogram of apple for baking, she later bought only half _____ kilogram of apples and _____ half of strawberry.

A. a/ an

B. the/the

C. the/a

D. a/a

Câu 14: Jane and her husband have a honeymoon in _____ Hawaii which is considered the paradise of creation.

A. a

B. an

C. the

D. No article

Câu 15: We received _____ SOS signal appearing right here in this city, please connect the support team there immediately.

A. a

B. an

C. No article

D. the

Câu 16: Look at the man standing by the window. He is _____ European and the most successful businessman there.

A. a

B. the

C. an

D. No article

Câu 17: According to a recent study, fast food is _____ favorite food among young people. And this causes a health emergency of future generations.

A. An

B. a

C. the

D. No article

Câu 18: _____ Adam family has moved here since 1 year ago. And according to information from _____ neighbors, they are very friendly and kind people.

A. a/a

B. the/an

C. a/an

D. the/ the

Câu 19: _____ rich often live a luxurious, extravagant lifestyle and they rarely want to give anyone anything.

A. a

B. an

C. the

D. No article

Câu 20: Unfortunately, there’s only _____ egg in the fridge so we don’t have enough ingredients to make a cake.

A. an

B. a

C. the

D. No article

Câu 21: In _____ 1990s, there were many famous music lines with the famous singers. One of them is Michael Jackson, who is known as _____ POP legend.

 

A. a/an

B. the/the

C. the/an

D. the/a

Câu 22: _____ number of employees in our company is up to _____ thousand, so we plan to move half of the number to our new branch.

A. The/a

B. A/a

C. The/an

D. The/a

Câu 23: There are _____ lot of flowers in the garden, so you can enjoy and choose a favorite flower as a topic.

A. The

B. a

C. an

D. No article

Câu 24: _____ woman who is cooking is my older sister. You met her before at my birthday party last year.

A. a

B. an

C. No article

D. the

Câu 25: _____ Shark are known as the king of the sea. They scare every living thing in the water, but sometimes cause accidents to humans.

A. a

B. the

C. an

D. No article

Câu 26: _____ pair of lovers enjoying a romantic evening on _____ yacht. I think they must be very rich to be able to enjoy that wonderful feeling.

A. The/the

B. The/ a

C. A/the

D. A/A

Câu 27: Our family often has dinner and movies together on _____ weekend. Although I am very busy at work, I always try to organize everything so I can enjoy time with my family.

A. a

B. the

C. an

D. No article

Câu 28: _____ third of my income goes to charity because I always want to help many poor people in life. It is also the ideal of life that I always strive for.

A. a

B. an

C. the

D. No article

Câu 29: My boss is on a business trip to Singapore for _____ week and plans to start his flight tomorrow. So if you need to contact him, tell me right away.

A. The

B. an

C. a

D. No article

Câu 30: Hurry up! We can catch ______ last train in 10 minutes.

A. a

B. an

C. This

D. the

Dạng 2: Điền mạo từ a, an, the thích hợp vào ô trống

Câu 1: The laptop is _____ useful device for business trips far or neat to transport. You should buy a laptop instead of expensive handbags.

  • a

Câu 2: Titanic is _____ excellent film with impressive scenes, romantic storylines, and lines that go deep into people’s hearts.

  • an

Câu 3: Jane has prepared _____ special performance to celebrate _____ new school year. We are all looking forward to her because she’s the best in the school.

  •  a – the

Câu 4: Jack told me that he will conduct _____ market survey tomorrow so everyone should fully prepare what he needs.

  • a

Câu 5: _____ umbrella is set in my desk, which I think John has left here just in case it rains I don’t bring _____ umbrella.

  • An – the

Câu 6: Sally is _____ very familiar customer of our store because she goes shopping 3 times _____ week on average. I have seen her so many times.

  • A – a

Câu 7: Let me remind you once again that everyone please turn off _____ lights, fully air conditioning before leaving your office.

  • The

Câu 8: This is my first time traveling in Paris, please show me how to get to _____ bus stop.

  • The

Câu 9: We need _____ table big enough to prepare for the company’s anniversary party, so please come and measure _____ length needed to design it.

  • A – the

Câu 10: You emailed me too late so please give me _____ hour to complete them. I will contact you as soon as everything is ready.

  • An

Câu 11: Have you ever heard of _____ mermaid story? I have seen a lot of books and studied them because it is _____ fascinating subject.

  • The – a

Câu 12: _____ earth is getting warmer because humans are destroying it with such reproachful actions: deforestation, illegal hunting, littering, etc.

  • The 

Câu 13: Her husband had _____ accident just before _____ engagement ceremony took place. That’s why even now she’s single and misses him.

  • An – the

Câu 14: Cullen plans to move to London after graduating from university in _____ US. Because he wishes to live near his parents and take care of them.

  • The

Câu 15: There are _____ lot of different style clothes so you can freely choose with each style for yourself.

  • A

Câu 16: Candy loves to eat pizza at _____ French restaurant because its taste is very rich and feels different than other restaurants.

  • The

Câu 17: I bought _____ car two months ago and since then I have often taken my family on trips and camping in places farther from _____ city.

  • A – the

Câu 18: Would you like to visit _____ place we first dated? Now it’s very different from before, I think you will be very impressed with that place.

  • The

Câu 19: No one knows who that woman is but I’m sure she’s _____ wealthy aristocrat because her dress is stylish.

  • a

Câu 20: Bobby is _____ name of the dog I just adopted. It is _____ Alaskan dog so it has very smooth fur.

  • The – an

Câu 21: There are many tourists visiting _____ museum today so please enhance _____ security of this area.

  • The – the

Câu 22: I usually go to work at 6 o’clock in _____ morning so my mom always prepares food to take with me.

  • The

Câu 23: Charlie doesn’t like watching movies at home because it’s boring. So usually she goes to _____ movies with her friends in _____ theater.

  • The – the

Câu 24: The entrance fee for the game site is quite expensive, so we decided to go for _____ walk instead.

  • a

Câu 25: I often have to go on business twice _____ month so I don’t have much time for my family.

  • a

Câu 26: _____ elephant has been injured after _____ bushfire in the tourist area so I suggest we increase the protection and care of the animals here.

  • An -a
Xem thêmBảng động từ bất quy tắcLiên từ trong Tiếng AnhSở hữu cáchDanh từ trong tiếng anhĐại từ trong tiếng anh

Một bài viết khá dài và chi tiết về phần mạo từ a, anthe. Mong rằng sau bài viết này bạn có thể tự tin sử dụng mạo từ một cách dễ dàng và không phải lo lắng hay phân vân mình sử dụng đã đúng hay chưa. Lần nữa chúc bạn học tốt và đừng quên để lại bình luận dưới bài viết nếu có thắc mắc nhé.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi