So sánh trong Tiếng Anh

Trong tiếng việt, so sánh khá đơn giản khi chỉ cần nắm vững 3 từ: bằng, hơn, nhất là có thể chiến đấu trong mọi tình huống. Tuy nhiên, so sánh trong tiếng anh lại là một trường phái khác, nó phức tạp, lằng nhằng và khó hiểu hơn rất nhiều. Ở bài học này, VerbaLearn sẽ giúp các bạn lấy lại nền tảng kiến thức của chuyên đề so sánh. Cùng tìm hiểu nhé.

So sánh trong tiếng anh là gì?

Trong tiếng Việt, chúng ta sử dụng 3 từ để so sánh giữa các vật với nhau hoặc với một tổng thể nhất định. Chẳng hạn như sau:

  • Nam cao bằng Hoa: Ví dụ về so sánh bằng
  • Hoa thấp hơn Nam: Ví dụ về so sánh hơn
  • Nam cao nhất trong lớp: Ví dụ về so sánh nhất

Tương tự như vậy, trong tiếng anh cũng xoay quanh 3 loại so sánh như đã kể trên. Ngoài ra thì còn một số loại so sánh khác như so sánh kép, so sánh hành động,… Chúng ta cùng tìm hiểu từng loại so sánh trong tiếng anh ngay dưới bài viết này nhé.

So sánh bằng

Ý nghĩa: So sánh bằng là hình thức so sánh giữa hai vật chỉ sự ngang bằng về một tính chất nào đó. Trong câu so sánh bằng thường sử dụng từ as để diễn tả ý nghĩa.
Cấu trúc: 

S+V+as + adj/adv + as + noun/pronoun/clause

S + not + V + as/so + adj/adv + as + noun/pronoun/clause

S + V + the same + noun + as + noun/pronoun

The same + Noun + as = as + adj + as
Lưu ý:

Trong cấu trúc so sánh bằng khi sử dụng danh từ, chúng ta dùng “the same as" không dùng “the same like”.

“Less...than" = "not as...as" = "not so...as”. Nhưng trong lối nói thân mật, "not as...as/not so...as” thường được dùng hơn “less...than”.

Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta sử dụng cấu trúc: S + V + twice (a half/ three/ four/ five... times) + as + adj/adv + as + noun/ pronoun/ clause.

Ex: My hands are as cold as ice.

(Tay tôi lạnh như đá)

So sánh trong tiếng anh là gì?
My hands are as cold as ice.

Ex: This lat isn’t as/ so big as your old one.

(Cái căn hộ này thì không lớn như cái cũ của bạn)

Ex: My house is the same height as his (house). = My house is as high as his (his house)

(Ngôi nhà của tôi thì cao bằng ngôi nhà của anh ấy)

Ex: This dress is less expensive than that one = This dress is not as/so expensive as that one.

(Cái váy này thì không đắt như cái váy kia)

Ex: This house is about twice as big as that one.

(Ngôi nhà này thì to gấp khoảng 2 lần ngôi nhà kia)

So sánh bằng
This house is about twice as big as that one.

Ex: He is three times as handsome as my friends.

(Anh ta thì đẹp trai gấp ba lần bạn tôi)

Xem thêm bài tập tại: So sánh bằng

So sánh hơn

Ý nghĩa: So sánh hơn là so sánh giữa chỉ hai sự vật, hoặc hai người về một tiêu chí nào đó. Trong đó, có 1 sự vật sẽ đạt được tiêu chí cao hơn sự vật còn lại. So sánh giữa hai hay nhiều vật với nhau ta dùng so sánh hơn. Trong trường hợp so sánh vật với tổng thể ta dùng so sánh nhất.
Cấu trúc: 

S1 + S-adj-er/ S-adv- er + than + S2 + Axiliary V 

S1 + S-adj-er/ S-adv- er + than + O/ N/ Pronoun

S1 + more + L-adj/L-adv + than + S2 + Axiliary V 

S1 + more + L-adj/L-adv + than + O/ N/ Pronoun
Lưu ý:

Để nhấn mạnh sự khác nhau rất nhiều giữa hai người, vật hoặc sự vật, ta dùng những trạng từ đứng trực tiếp trước so sánh hơn: “much, far, a lot, a great deal”. Và khi đó, nếu chuyển sang phủ định của so sánh bằng, ta sử dụng từ “nearly”.

Để nhấn mạnh sự khác nhau một chút giữa hai vật, người hoặc sự vật, ta sử dụng các trạng từ đứng trước so sánh hơn: a bit, a little, rather, slightly, somewhat (đều có nghĩa là: một chút, một ít). Và khi đó, nếu chuyển sang phủ định của so sánh bằng, ta sử dụng từ “quite”.

Trong lối văn thân mật, đại từ nhân xưng làm tấn ngữ được dùng sau ‘as’ hoặc ‘than’.

Trong lối văn trịnh trọng, đại từ nhân xưng làm tấn ngữ được dùng với động từ hoặc trợ động từ.

Ex:  She is taller than me.

(Cô ấy thì cao hơn tôi)

Ex: He speaks English more fluently than me.

(Anh ấy nói tiếng Anh trôi chảy hơn)

So sánh hơn
He speaks English more fluently than me.

Ex: She is much more beautiful than her younger sister.

(Cô ấy thì xinh đẹp hơn em gái cô ấy rất nhiều.)

Ex: This daughter is somewhat more lovely than the son.

(Cô con gái vẫn đáng yêu hơn chút ít so với cậu con trai)

= The son is not quite as lovely as this daughter.

(Cậu con trai thì không đáng yêu bằng cô con gái)

Ex: Harriets husband isnt as tall as her.

(Chồng của Harriet thì không cao bằng cô ấy.)

ExShe doesn’t sing as well as I do.

(Cô ta hát không hay bằng tôi.)

Xem thêm bài tập tại: So sánh hơn

So sánh nhất

Ý nghĩa: So sánh nhất xảy ra khi ta tiến hành so sánh 1 với 1 tập hợp nào đó về một số đặc điểm nhất định. Trong so sánh nhất phải có ít nhất 3 đối tượng.

Lưu ý:

Cả “farther/ further/ farthest/ furthest” đều có thể được dùng để chỉ khoảng cách. Không có sự khác nhau về nghĩa. Tuy nhiên, ‘further’ còn có thêm nghĩa là “thêm nữa, hơn nữa, sâu hơn về kiến thức”

‘Elderleldest’ có thể được dùng làm tính từ (đứng trước danh từ) hoặc đặt vé (không có danh từ theo sau) thay cho ‘older/oldest’ để chỉ sự nhiều tuổi hơn. Chúng chủ yếu được dùng để so sánh các thành viên trong cùng một gia đình.

‘Elder’ không được dùng với ‘than’ trong cấu trúc so sánh hơn, vì vậy, chỉ dùng ‘older’.

So sánh nhất được dùng khi so sánh từ ba đối tượng trở lên. Khi trong nhóm chỉ có hai đối tượng, ta sử dụng so sánh hơn.

Vì là so sánh nhất thì đối tượng đó đã xác định nên trong so sánh nhất bao giờ cũng phải có “the” ngoại trừ khi đã có sở hữu cách (Ví dụ: my best book)

Trong một vài trường hợp, mạo từ “the” đứng trước tính từ ở vị trí chủ ngữ và trước trạng từ trong hình thức so sánh nhất được bỏ đi trong lối văn thân mật. Tuy nhiên, khi dạng so sánh nhất ở vị trí vị ngữ được dùng với một nhóm từ xác định thì không được bỏ “the”.

Để thực hiện viết lại câu ở dạng này (so sánh nhất) sao cho nghĩa không thay đổi, thì ta có sử dụng dạng phủ định của so sánh bằng hoặc phủ định của so sánh hơn

Một số tính từ hai âm tiết có thể có cả hai hình thức so sánh (-er/more và est/most): clever, common, cruel, gentle, narrow, pleasant, polite, quiet simple, stupid, slow…

Một số tính từ ghép bắt đầu bằng “good/ well” có thể có hai cách so sánh

“Less và least” là các từ có nghĩa trái ngược với “more/most”, được dùng để diễn đạt sự không bằng nhau ở mức độ ít hơn, hoặc ít nhất.

Tính từ hoặc trạng từ so sánh nhất có thể được dùng mà không có danh từ theo sau khi danh từ đã hoặc sắp đề cập đến.

Most + adjective đối khi được dùng với nghĩa là “very”.

Sau hình thức so sánh nhất, chúng ta thường dùng các giới từ “in” để chỉ nơi chôn và “of” để chỉ khoảng thời gian hoặc đứng trước danh từ đếm được số nhiều để chỉ một số lượng xác định người hoặc vật. Trong lối văn thân mật, đại từ làm tân ngữ (me, him, us, them…) thường được dùng sau “than” và “as” Đại từ làm chủ ngữ (I, he, we, they…) thường được dùng trong lối văn trang trọng hơn.

Cấu trúc:

S + V + the + short-adj/adv + est + noun 

S + V + the + most + long-adj/adv + noun

S + have + ever + Past participle

Ex: I’m the happiest man in the world.

(Tôi là người hạnh phúc nhất trên thế gian)

Ex: Love is the most important thing.

(Tình yêu là điều quan trọng nhất)

So sánh nhất
Love is the most important thing.

Ex: York is the farthest/ furthest town of the three.

York là thị trấn xa nhất trong số ba thị trấn)

Ex: My elder/ older brother is a pilot.

(Anh trai tôi là một phi công).

Ex: I like Betty and Maud, but I think Mauds the nicer of the two.

(Tôi yêu quý cả Betty và Maud, nhưng tôi nghĩ Maud thì xinh đẹp hơn trong số hai người)

Ex: Which of the boys is (the) strongest?

(Trong các cậu bé đó, ai mạnh nhất?)

Ex: This is the most beautiful girl I have ever met.

(Đó là cô gái xinh đẹp nhất mà tôi từng gặp)

Ex: He is the clevest/ the most clever student in the class.

(Anh ta là học sinh thông minh nhất trong lớp)

Xem thêm bài tập tại: So sánh nhất

So sánh kép

So sánh kép còn được gọi là Double comparatives. So sánh kép được chia thành 2 loại đó là đồng tiến và lũy tiến. Do đó, kiến thức về so sánh kép sẽ được trình bày thành hai mục riêng biệt như sau:

So sánh đồng tiến

Dạng so sánh đồng tiến với “the…the..” được dùng dể diễn đạt sự cùng thay đổi (tăng thêm hoặc giảm bớt về số lượng hoặc mức độ) của sự việc.

The + short adj/adv + er + S1 + V1, the + short adj/adv + er + S2 + V2

          more + long adj/adv                         more + long adj/adv

Ex:  The hotter it gets, the more tired I am

(Trời càng nóng thì tôi càng mệt).

Ex: The more famous Elton John becomes, the more difficult for him to avoid newspaper reporters.

(Elton John càng nổi tiếng bao nhiêu, thì càng khó khăn cho anh ấy để có thể tránh được giới nhà báo)

Ex: The older I get, the happier I am

(Càng lớn tuổi tôi càng thấy hạnh phúc)

“More” có thể dùng được với danh từ.

Ex: The more electricity you use, the higher your bill will be

(Bạn càng sử dụng nhiều điện thì hóa đơn điện càng cao)

So sánh đồng tiến
The more electricity you use, the higher your bill will be
Chúng ta có thể rút ngắn câu bằng cách bỏ đi chủ ngữ và động từ. Tuy nhiên, nếu một vế trong so sánh kép bị loại bỏ S + V thì vế còn lại cũng phải loại bỏ.

Ex: The more, the merrier

(Càng đông càng vui)

Ex: The sooner, the better

(Càng sớm càng tốt)

So sánh lũy tiến

Dạng so sánh lũy tiến được dùng để diễn tả sự việc đang tăng dần hoặc giảm dần một cách liên tục.

S + V + “short adj/adv + er” and “short adj/adv + er”

               more and more + long adj/adv

               less and less + long adj/adv

Ex: It is becoming darker and darker.

(Trời đang ngày càng tối)

Ex: Her story was more and more attractive.

(Câu chuyện của bà ta ngày càng hấp dẫn).

So sánh lũy tiến
It is becoming darker and darker.
“Less and less” cũng được dùng để diễn tả sự giảm dần.

Ex: He became less and less interested in politics.

(Anh ta ngày càng ít hứng thú với chính trị).

So sánh hành động 

Danh động từ hoặc động từ nguyên mẫu có “to” theo sau so sánh. So sánh hành động còn được gọi với tên là Comparison of actions. 

Ex: Riding a horse is not as easy as riding a motobike.

(Cưỡi ngựa thì không dễ như chạy xe máy)

So sánh hành động
Riding a horse is not as easy as riding a motobike.

Ex: It’s sometimes cheaper to buy a new one than to repair the old one.

(Đôi khi mua cái mới lại rẻ hơn sửa cái cũ)

So sánh dùng mệnh đề quan hệ

Khi so sánh hai danh từ, hoặc cụm danh từ với nhau, nếu phát hiện ra sự lặp lại của cùng một cụm từ, người ta thường dùng sở hữu cách hoặc đại từ “that” thay cho số ít và “those” thay cho số nhiều.

Ex: The average depth of Pacific Ocean is greater than that of the Atlantic. (that = the average depth = the Atlantics)

(Chiểu sâu trung bình của biển Thái Bình Dương thì lớn hơn độ sâu trung bình của Đại Tây Dương)

So sánh dùng mệnh đề quan hệ
The average depth of Pacific Ocean is greater than that of the Atlantic.

Ex: The duties of a policeman are heavier than those of a teacher. (those = the duties of a teacher = teachers)

(Nhiệm vụ của cảnh sát thì nặng nề hơn nhiệm vụ của người giáo viên)

Cách thêm đuôi er và est cho tính từ/trạng từ

Ta thêm đuối –er/-est trực tiếp vào sau các tính từ, hoặc trạng từ ngán. Tuy nhiên, cần lưu ý một số trường hợp đặc biệt sau đây:

Nếu tính từ hoặc trạng từ ngắn tận cùng bằng ‘e’ thì ta chỉ phải thêm ‘-r/st’.

Ví dụ:

Tính từ/ Trạng từ:

So sánh hơn:

So sánh hơn nhất:

Large (rộng)

Larger

Largest

Late (muốn)

Later

Latest

Nếu tính từ hoặc trạng từ được coi là ngắn (có một âm tiết, hoặc có từ hai âm tiết trở lên nhưng kết thúc bằng “–er/ow/y/le”) mà tận cùng bằng ‘y’, trước đó là một phụ âm, thì ta đổi thành “i+er/est”

Ví dụ:

Tính từ/ Trạng từ:

So sánh hơn:

So sánh hơn nhất:

Happy (vui vẻ) .

Happier

Happiest

Pretty xinh đẹp)

Prettier

Prettiest

Lưu ý:

Chỉ những trạng từ có từ hai âm tiết trở lên mà bản thân từ gốc được kết thúc bằng ‘y’ (vì trạng từ có cách được cấu tạo bằng cách thêm ‘ly’ vào sau tính từ) thì mới được coi là tính từ ngắn. Nếu không sẽ bị coi là tính từ dài.

Ví dụ:

Happy → happier/ happiest được coi là tính từ ngắn mặc dù nó có hai âm tiết do bản thân từ gốc đã được kết thúc bằng y.

Nhưng với từ “carefully” thì phải chuyển thành “more/most carefully”. Do từ carefully= careful (adjective) + ly. Nên nó được coi là tính từ dài.

Nếu tính từ hoặc trạng từ có một âm tiết, tận cùng bằng nguyên âm (u, e, o, a, i) + phụ âm (các âm còn lại, trừ w) thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm ‘-er/est’.

Ví dụ:

Tính từ/ Trạng từ:

So sánh hơn:

So sánh hơn nhất:

Thin (mỏng)

Thinner

Thinnest

Biggest

Bigger

Big (to, lớn)

Hot (nóng)

Hotter

Hottest

New (mới)

Newer

Newest

Tính từ/trạng từ bất quy tắc

Tính từ/trạng từ So sánh hơn So sánh hơn nhất.
Good/Well

Bad/Badly

Many/Much

Little

Few

Old

Far

Better

Worse

More

Less

Fewer

Older/ Elder

Farther/ Further

Best

Worst

Most

Least

Fewest

Oldest/ Eldest

Farthest/ Furthest

Bài tập tổng hợp về so sánh có giải thích

Câu 1: Sue works ……………. She never seems to stop.

A. continuously

B. continuous

C. quick

D. quickly

Để bổ nghĩa cho động từ “works”, ta cần một trạng từ trong phần trống. Dựa theo phần nghĩa của câu sau, ta chọn trạng từ “continuously” (liên tục) thay vì “quickly (nhanh chóng). Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Sue làm việc liên tục, cô ấy có vẻ như không bao giờ dừng lại.

Câu 2: I cooked this meal ………….. for you. So I hope you like it.

A. special

B. specially

C. careful

D. carefully

Trong chỗ trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “cooked”. Dựa theo mặt ngữ nghĩa, ta nghiêng hơn về phương án B. specially: đặc biệt; carefully: cẩn thận.

Dịch nghĩa: Tôi đã nấu món ăn này đặc biệt dành cho bạn. Nên tôi mong rằng bạn sẽ thích nó.

Câu 3: Ms. Jones isn’t as nice ………… Ms. Smith.

A. as

B. for

C. like

D. to

Ta thấy xuất hiện dấu hiệu của cấp so sánh ngang bằng, do vậy, ta chọn phương án A để hoàn thành cấp so sánh ngang bằng đó.

Dịch nghĩa: Cô Jones không tốt bụng bằng cô Smith.

Câu 4: The ……………. accident in the history of the city occurred last night on the Free-way.

A. badest

B. most bad

C. worse

D. worst

Trong câu trên không so sánh hai sự vật, do vậy không dùng cấp so sánh hơn, ta sẽ dùng cấp so sánh hơn nhất, cấp so sánh hơn nhất của “bad” là “worst”. Phương án đúng là phương án D.

Dịch nghĩa: Tai nạn tồi tệ nhất trong lịch sử của thành phố đã xảy ra vào tối hôm qua, trên đường cao tốc.

Câu 5: What’s the ………… film you’ve ever seen?

A. good

B. best

C. better

D. the best

Ta sử dụng cấu trúc cấp so sánh hơn nhất. Dạng hơn nhất của “good” là “best”, do đó, phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Bộ phim hay nhất bạn từng xem là gì?

Câu 6: I’ll be there …………….. I can.

A. sooner as

B. no sooner as

C. as soon as

D. soonest as

Ta có cụm “as soon as” để diễn tả một hành động sẽ xảy ra ngay sau một hành động khác. Đây là một cụm cố định. Do đó, phương án đúng là phương án C.

Dịch nghĩa: Tôi sẽ tới đó ngay khi có thể.

Câu 7: Hotels have developed ………….. restaurants.

A. as rapidly as

B. so rapidly that

C. as rapid as

D. as rapid than

Trong chỗ trống ta đang thiếu một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “developed” nên không chọn C và D. Phương án B không thể chọn được do “so” + tính từ/ trạng từ + “that” + mệnh đề. Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Những khách sạn phát triển nhanh như những nhà hàng

Câu 8: The …………… we start, the sooner we will be back.

A. early

B. earliest

C. earlier

D. more early

Câu trên sử dụng cấu trúc so sánh kép. “early” là một tính từ hai âm tiết, kết thúc bằng “y”. Những tính từ như vậy thường có dạng so sánh hơn giống với những tính từ ngắn một âm tiết. Dạng so sánh hơn của “early” là “earlier”. Phương án đúng là phương án C.

Dịch nghĩa: Chúng ta bắt đầu càng sớm, chúng ta quay lại càng sớm.

Câu 9: The sooner, the ………………..

A. better

B. best

C. good

D. more good.

Trong câu trên ta sử dụng cấu trúc cấp so sánh kép. Cấp so sánh hơn của “good” là “better”. Do đó phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Càng sớm, càng tốt.

Câu 10: My father is …………. as yours.

A. old

B. as old

C. older

D. so old

Trong câu trên ta sử dụng cấu trúc cấp so sánh ngang bằng, phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Bố của tôi lớn tuổi bằng bố bạn.

Câu 11: HCM city is ………. than Ha Noi.

A. large

B. largest

C. more large

D. larger

Trong câu xuất hiện “than”, do đó ta dùng cấp so sánh hơn. “large” là một tính từ ngắn, do đó, dạng so sánh hơn của “large” là larger. Phương án đúng là phương án D.

Dịch nghĩa: Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn thành phố Hà Nội.

Câu 12: She is the ………….. daughter in the family.

A. older

B. more old

C. eldest

D. oldest

Trong câu sau ta sử dụng cấp so sánh hơn nhất. Cả hai từ “eldest” và “oldest” đều là dạng so sánh hơn nhất của tính từ “old”. Nhưng “eldest” được sử dụng khi so sánh tuổi người, đặc biệt là người thân trong gia đình. Do đó, phương án đúng là phương án C.

Dịch nghĩa: Cô ấy là người con gái cả trong gia đình.

Câu 13: She speaks English as ………….. as you.

A. clear

B. clearly

C. clearness

D. very clear

Trong chỗ trống ta thiếu một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “speaks và để hoàn thành cấp so sánh ngang bằng. Do đó, phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Cô ấy nói tiếng Anh rõ ràng như cậu vậy.

Câu 14: Your pencil is ……………

A. as sharp

B. not sharp

C. sharper

D. sharp

Trong câu trên ta sử dụng cấp so sánh ngang bằng. Ta thiếu “as” và một tính từ (đứng sau động từ to be “is?). Do đó, phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Bút chì của bạn sắc như bút chì của tôi.

Câu 15: This car is ……………. than mine.

A. less expensive

B. as expensive

C. more rich

D. not so expensive

Trong cầu xuất hiện từ “than”. Do đó ta sẽ sử dụng cấp so sánh hơn. “rich” là một tính từ chỉ sự giàu có, do đó ta sẽ không chọn phương án C. Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Chiếc xe này không đắt bằng chiếc xe của tôi.

Câu 16: The ……………… he is, the more miserable he gets.

A. richer

B. more riches

C. more rich

D. none is correct

Trong câu trên ta sẽ sử dụng cấp so sánh kép, “rich” là một tính từ ngắn, do đó dạng so sánh hơn của rich” là “richer”. Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Càng trở nên giàu có, cuộc sống anh ấy càng trở nên khốn khổ.

Câu 17: He is the ……………. student in this class

A. very intelligent

B. most intelligent

C. more intelligent

D. less intelligent

Trong câu trên ta sử dụng cấp so sánh hơn nhất vì 1 lớp học sẽ có nhiều hơn 2 đối tượng và có mạo từ “the” đứng trước. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Anh ấy là học sinh thông minh nhất trong lớp này.

Câu 18: Despite its smaller size, the Indian Ocean is ……………….. the Atlantic Ocean.

A. as depth as

B. is the same deep as

C. deeper as

D. as deep as

Trong câu trên, ta sử dụng cấp so sánh ngang bằng, tuy nhiên trong câu đang thiếu tính từ, do vậy ta loại được phương án A và C. Phương án B cũng là một phương án sai vì “the same + danh từ + as” mà “deep” lại là 1 tính từ. Phương án đúng là phương án D.

Dịch nghĩa: Mặc dù có kích thước nhỏ hơn, nhưng Ấn Độ Dương lại sâu hơn Đại Tây Dương.

Câu 19: Sharon ……….. from other women I know.

A. different

B. as different

C. differs

D. more different

Trong câu trên, ta phát hiện ra câu đang thiếu một động từ. “Sharon” là một danh từ số ít, do đó động từ phải được chia ở dạng số ít. Phương án đúng là phương án C.

Dịch nghĩa: Sharon khác so với tất cả những người phụ nữ tôi từng biết.

Câu 20: You can take ………. books as you want.

A. as many

B. as much

C. so much

D. too many

Trong câu này ta sử dụng cấu trúc của cấp so sánh ngang bằng. Do “books” là một danh từ đếm được, ta sẽ không sử dụng “much”. Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Bạn có thể lấy bao nhiêu sách tùy thích.

Câu 21: The harder this farmer works, …………… he becomes.

A. the poorest

B. the poorer

C. the more poor

D. poorer

Trong câu trên ta sử dụng cấu trúc cấp so sánh kép. “poor” là một tính từ ngắn A . dạng so sánh hơn của “poor” là “poorer”. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Người nông dân này làm càng chăm, anh ta càng trở nên nghèo khổ.

Câu 22: …………. you study for these exams, …………… you will do.

A. The harder/ the better

B. The more/ the much

C. The hardest/ the best

D. The more hard/ the more good

Cả bốn phương án đều là dạng của cấp so sánh hơn, tuy nhiên phương án B và C không đúng cấu trúc ngữ pháp. “Hard” là một trạng từ ngắn, dạng so sánh hơn của “hard” là harder. Dạng so sánh hơn của “good” là “better”. Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Bạn càng ôn tập chăm chỉ cho những bài kiểm tra, bài làm của bạn sẽ càng tốt.

Câu 23: Of the four dresses, which is ……………. expensive?

A. the best

B. the most

C. the more

D. the greater

Cấp so sánh hơn chỉ dùng khi so sánh hai sự vật, do đó, phương án C và D loại. “expensive” là một tính từ dài, do vậy, dạng hơn nhất của “expensive” sẽ là “the most expensive”. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Trong bốn cái váy, cái nào là cái đắt nhất?

Câu  24: This one is prettier, but it costs …………… as that one.

A. as much as

B. twice as much

C. as many

D. twice as many

Ta nhận thấy ngay phương án A là phương án sai. 3 phương án B, C và D đều đảm bảo về mặt ngữ pháp của cấu trúc so sánh. Tuy nhiên bám vào động từ “cost”, ta hiểu “cost” là tiêu tốn về mặt tiền bạc, mà tiền là một danh từ không đếm được, do đó, sử dụng “many” là không phù hợp. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Cái này đẹp hơn, nhưng đắt gấp đôi cái kia.

Câu 25: You must explain your problems

A. as clear as you can

B. as clearly as you can

C. as clear than you are

D. as clearly as you are

Ta nhận thấy cả bốn phương án đều đúng về mặt cấu trúc của cấp so sánh. Tuy nhiên, trong chỗ trống ta đang thiếu một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “explain”, do vậy, phương án C và phương án A là những phương án sai. Trong cấp so sánh, hai vế cần có sự tương đồng. Do đó, Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Bạn phải giải thích vấn đề này rõ ràng hết sức có thể.

Câu 26: ……….. the time passes, …………… I feel! The deadline of my thesis is coming, but I have just finished half of it.

A. The faster/the nervous

B. The more fast/the nervous

C. The fast/the more nervous

D. The faster/the more nervous

Cả bốn phương án đều hướng ta suy nghĩ tới cấp so sánh kép. Tuy nhiên, “fast” là một tính từ ngắn, do đó dạng so sánh hơn của “fast” là faster, “nervous” là một tính từ dài, do đó dạng so sánh hơn của “nervous” là “more nervous”. Phương án đúng là phương án D.

Dịch nghĩa: Thời gian trôi qua càng nhanh, tôi càng cảm thấy lo lắng.

Câu 27: His house is …………. mine.

A. twice as big as

B. as twice big as

C. as two times big as

D. as big as twice

Theo cấu trúc của cấp so sánh gấp nhiều lần: số lần + as + tính từ/trạng từ + as, phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Nhà của anh ấy to gấp hai lần nhà của tôi.

Câu 28: Our holiday was too short. The time passed very …………

A. fluent

B. fluently

C. quick

D. quickly

Đứng sau và bổ nghĩa cho động từ “passed”, ta cần một trạng từ, do đó phương án A và C là hai phương án sai. Khi nói về tốc độ nhanh, ta dùng từ “quickly”, “Fluently mang nghĩa là trôi chảy. Do đó, ta không chọn phương án B mà chọn phương án D.

Dịch nghĩa: Kì nghỉ của chúng tôi quá ngắn, thời gian trôi qua thật nhanh.

Câu 29: It is …………… that I have read it twice.

A. such an interesting book

B. so interesting a book

C. too interesting a book

D. A or B

Ta có hai cấu trúc:

  • such + a/an + tính từ + danh từ + that
  • so + tính từ + a/an + danh từ

Do vậy, cả phương án B và A đều đúng về mặt ngữ pháp. Phương án C không chính xác về mặt ngữ pháp. Do đó, Phương án đúng là phương án D.

Dịch nghĩa: Quyển sách đó thú vị tới nỗi tôi đọc nó tới tận hai lần.

Câu 30: For many children, nothing seems so exciting …………… their first airplane ride.

A. so does

B. as

C. same

D. is

Trong bốn phương án, phương án B có thể thay vào để hoàn thành cấu trúc của một cấp so sánh ngang bằng, do đó, phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Đối với rất nhiều trẻ em, không có gì thú vị bằng lần đầu đi máy bay.

Câu 31: Everything was very quiet. There was………….. silence.

A. complete

B. completely

C. nervous

D. nervously

“Silence” là một danh từ, đứng trước danh từ là tính từ bổ nghĩa cho nó nên B và D sai. Phương án C không phù hợp về mặt ngữ nghĩa của câu. Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Tất cả đều yên lặng, lúc đó có một sự yên lặng tuyệt đối.

Câu 32: This book is …………… the one I read last month.

A. less much interesting

B. the less interesting

C. much less than interesting

D. much less interesting than

Khi so sánh hai sự vật, hiện tượng, cấp so sánh được sử dụng là cấp so sánh hơn/kém. Ta nhận thấy có duy nhất phương án D đảm bảo về mặt cấu trúc của cấp so sánh.

Dịch nghĩa: Quyển sách này kém thú vị hơn rất nhiều so với quyển tôi đọc tháng trước.

Câu 33: Do you usually feel ………… before examinations?

A. nervous

B. nervously

C. happy

D. happily

Sau một số động từ chỉ hoạt động của tri giác, thường không phải là các trạng từ mà là tính từ. Phương án A, vừa là một tính từ, vừa phù hợp về mặt ngữ nghĩa với câu hơn so với phương án C.

Dịch nghĩa: Bạn có thường cảm thấy lo lắng trước các kì thi không?

Câu 34: I’d like to buy a car but it’s ………… impossible for me at the moment.

A. financial

B. financially

C. perfect

D. perfectly

“Impossible” là một tính từ, do đó đứng trước tình từ ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ đó. Phương án B, “financially” thay vào sẽ hợp lí hơn về mặt ngữ nghĩa cho câu. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Tôi muốn mua một cái ô tô, nhưng xét về mặt tài chính thì điều đó bây giờ là không thể.

Câu 35: Winning a place at university ……. for most students.

A. has become as difficult

B. will become more difficultly

C. becomes the most difficultly

D. is becoming more and more difficult

“Become” là một trong những động từ mà theo sau là một tính từ. Do đó phương án B và C là hai phương án sai. Trong phương án A xuất hiện dấu hiệu của cấp so sánh ngang bằng, nhưng trong câu gốc không có. Do đó, phương án đúng là phương án D.

Dịch nghĩa: Giành được một vị trí trong trường đại học đang trở nên càng ngày càng khó với phần lớn học sinh.

Câu 36: Peter apologised …………….

A. not for phoning me earlier

B. me for phoning not earlier

C. not to phone me earlier

D. for not phoning me earlier

Ta có cấu trúc: apologize (to somebody) for (not) doing something. Do đó, phương án đúng là phương án D.

Dịch nghĩa: Peter xin lỗi vì đã không gọi cho tôi sớm hơn.

Câu 37: The more you study, …………..

A. you will gain more knowledge

B. the more knowledge you gain

C. the more knowledge do you gain

D. you are the more knowledgeable

Câu trên thuộc những cầu sử dụng cấp so sánh kép, phương án A và D không sử dụng cấu trúc so sánh kép. Do đây không phải câu hỏi, nên ta không được đảo trợ động từ lên trước danh từ, phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: Bạn học càng nhiều, bạn càng có nhiều kiến thức.

Câu 38: My new glasses cost me …………… the last pair that I bought.

A. times three

B. three times more than

C. three times as much as

D. as much three times

Ta có cấu trúc cấp so sánh gấp bao nhiêu lần là: số lần + as + tính từ/trạng từ + as. Do đó, phương án đúng là phương án C.

Dịch nghĩa: Cặp kính mới của tôi đắt gấp ba lần cặp kính cũ.

Câu 39: Although she is very popular, she is not ……….. her sister.

A. pretty as

B. as pretty

C. prettier than

D. more pretty than

Trong câu ta không thấy xuất hiện dấu hiệu của cấp so sánh ngang bằng, do đó phương án A và B không thể chọn được. “Pretty” là một tính từ hai âm tiết kết thúc bằng y do đó dạng so sánh hơn của “pretty” sẽ phải là prettier”. Phương án đúng là phương án C.

Dịch nghĩa: Mặc dù cô ấy rất nổi tiếng, cô ấy không xinh đẹp hơn chị của cô ấy.

Câu 40: We are going to Florida as soon as …………… taking our final exams.

A. were finish

B. we’ll finish

C. we’d finish

D. we finish

Khi hai mênh để được nối với nhau bởi cụm AS SOON AS, nếu mệnh để đứng trước diễn tả một hành động trong tương lai, thì mệnh đề thứ hai sẽ được chia ở thì hiện tại. Phương án đúng là phương án D,

Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ tới Florida ngay sau khi hoàn thành kì thi cuối cùng.

Trên đây là tất tần tật các kiến thức về so sánh trong Tiếng Anh. Trong bài viết bạn còn có câu hỏi nào thì có thể để lại ở dưới phần bình luận của bài viết nhé. VerbaLearn xin chân thành cảm ơn các đọc giả.

Tham khảo

1. https://www.english-at-home.com/grammar/comparisons/

2. https://grammar.collinsdictionary.com/easy-learning/comparison

3. https://www.merriam-webster.com/dictionary/compare

4. https://www.lexico.com/grammar/compare-with-or-compare-to

5. https://www.really-learn-english.com/compare-and-contrast-in-english.html

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.