Thì Hiện tại đơn | Cách dùng & bài tập

Thì hiện tại đơn là một trong 12 thì quan trọng mà khi học Tiếng Anh ta cần phải nắm vững. Thì được sử dụng khá phổ biến trong cả văn nói và văn viết. Trong ba mốc quá khứ, hiện tại và tương lai, thì hiện tại đơn chiếm giữ vị trí trung tâm là hiện tại. Cùng VerbaLearn khám phá xem thì hiện tại đơn có gì đặc biệt và lưu ý không nhé.

Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn, tên tiếng anh là Present Simple là một thì tiếng anh hiện đại. Trong thực tế thì tên đầy đủ của thì này là hiện tại đơn giản hoặc hiện tại không xác định. Đây là một thì của động từ được sử dụng để thể hiện sự lặp lại, thói quen hoặc khái quát. Một ý nghĩa ít phổ biến hơn, hiện tại đơn giản có thể được sử dụng để nói về các hành động được lên lịch trong tương lai gần và, trong một số trường hợp, các hành động xảy ra ngay bây giờ.

Cấu trúc thì hiện tại đơn

Trong quá trình học và nắm vững các thì trong Tiếng Anh, việc nắm vững cấu trúc sẽ giúp cho quá trình nắm bắt và vận dụng tốt hơn. Dưới đây là một số công thức hiện tại đơn căn bản nhất trước khi tiếp xúc các ví dụ và bài tập mẫu của thì này. Sự khác biệt khá lớn về mặt hình thức giữa động từ TOBE và động từ THƯỜNG nên để dễ hiểu hơn, ta chia phần cấu trúc thành 2 phần:

1. Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ TOBE

1.1. Thể khẳng định

Cấu trúc: S + is/am/are + ...

Ex: He is a student.

(Anh ta không phải là học sinh)

Cấu trúc thì hiện tại đơn
He is a student.

1.2. Thể phủ định

Cấu trúc: S + is/am/are + not + ...

Ex: He is not a student.

(Anh ta không phải là học sinh)

1.3. Thể nghi vấn

Cấu trúc: Is/Am/Are + S + ...?

Yes, S + is/am/are

No, S + is/am/are + not

Ex: Are you a student? (Bạn có phải là một học sinh không)

→ Yes, Iam / No, I am not

1.4. Lưu ý

Chủ ngữ số nhiều (They, We, You) + are

Chủ ngữ số ít (He, She, It, tên riêng số ít) + is

Chủ ngữ là I + am

Is + not = Isn't

Are + not = Aren't

Am + not = 'm not

2. Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ THƯỜNG

2.1. Thể khẳng định

Cấu trúc: S + V (s,es) + ...

Ex: I usually get up at about six forty A.M

(Tôi thường thức dậy vào 6 giờ 40 sáng)

Thì hiện tại đơn chỉ thói quen
I usually get up at about six forty A.M

Ex: The football season usually starts in August.

(Mùa bóng đá thường bắt đầu vào tháng 8)

2.2. Thể phủ định

Cấu trúc: S + do/does + not V(o) + ...

Ex: We do not live far away.

(Chúng tôi sống không xa đây lắm)

2.3. Thể nghi vấn

Cấu trúc: Do/Does + S + Vo + ...?

→ Yes, I do/does

→ No, I do/does + not

Ex: Do you live here?

(Anh sống ở đây à?)

Do you live here?

2.4. Câu hỏi có từ để hỏi

Cấu trúc: Wh + Do/Does + S + Vo + …?

→ S + V (s,es) + …

Ex: How many languages does John speak?

(John nói được bao nhiêu ngôn ngữ?)

2.5. Lưu ý

Rút gọn: do not = don’t; does not = doesn’t

Trong câu phủ định và nghi vấn thì: 

→ I/ You/ We/ They đi với do

→ She/he/it đi với does

Cách sử dụng thì hiện tại đơn

Trong quá trình học các thì tiếng anh thì cách dùng là một trong những yếu tố đầu tiên mà chúng ta cần phải làm quen và thuộc lòng để quá trình áp dụng không bị nhầm lẫn giữa các thì. Thì hiện tại đơn là thì mà có cách nhận biết khá quen thuộc. Dưới đây là một vài cách dùng thì hiện tại đơn mà người học cần phải nắm vững.

Hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục và khả năng

Ex: Dorothy usually goes to the cinema on Sundays.

(Dorothy thường đi tới rạp chiếu phim vào những ngày Chủ nhật)

Ex: The Thai people eat rice.

(Người Thái Lan ăn cơm)

Hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục và khả năng
The Thai people eat rice.

Ex: He speaks English very well.

(Cậu ấy nói tiếng Anh rất giỏi)

Cách dùng này thường được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ tần suất. Bạn có thể tìm hiểu ở phần dấu hiệu nhận biết ở phía bên dưới.

Nhận thức, cảm giác, tình trạng xảy ra lúc đang nói

Ex: How many planes do you see? (Bạn thấy bao nhiêu máy bay)

⇒ I see three. (Tôi thấy ba chiếc)

Ex: Mary doesn’t like music.

(Mary không thích nhạc)

Nhận thức, cảm giác, tình trạng xảy ra lúc đang nói
Mary doesn’t like music.

Cách dùng này thường áp dụng cho các động từ liên quan đến nhận thức tình cảm hoặc tinh thần mà bạn có thể tham khảo tại mục dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.

Chân lý hoặc sự kiện đúng một cách hiển nhiên

Ex: The Earth goes round the Sun.

(Trái Đất quay quanh Mặt Trời)

Ex: Children need love and affection.

(Trẻ con cần tình thương yêu)

Chân lý hoặc sự kiện đúng một cách hiển nhiên
Children need love and affection.

Hành động sẽ xảy ra trong tương lai

Cách dùng này thường áp dụng cho những động từ chỉ sự di chuyển (leave, go, walk, arrive,…) khi nói về thời gian đi lại, lịch tàu chạy, máy bay cất cánh… và thường dùng kèm với một trạng từ chỉ thời gian tương lai.

Ex: I leave by the 6:35 train this evening.

(Tôi sẽ ra đi bằng chuyến tàu 6 giờ 35 phút tối nay)

Hành động sẽ xảy ra trong tương lai
I leave by the 6:35 train this evening.

Ex: When does the plane arrive?

(Khi nào máy bay đến?)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Tổng quan lại, một thì nhất định sẽ có những dấu hiệu nhận biết đặc trưng và cơ bản nhất trong một câu. Một số trường hợp không thể dịch nghĩa được bạn có thể dựa vào các dấu hiệu này để xác định chính xác nhất thì để chia. Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết đặc trưng nhất của thì hiện tại đơn:

Trạng từ chỉ tần suất

Every day/ week/ month… Mỗi ngày/tuần/tháng…
Every other day Ngày cách ngày
Occasionally Thỉnh thoảng
Every now and then Thỉnh thoảng
From time to time Thỉnh thoảng
Always Tuôn luôn
Often Thường
Usually Thường thường
Seldom Hiếm khi
Never Không bao giờ
Once a week Mỗi tuần một lần
Twice a year Mỗi năm hai lần

Trạng từ chỉ tần suất khi sử dụng trong câu thường đứng trước động từ THƯỜNG, đứng sau động từ TOBE và TRỢ ĐỘNG TỪ

Động từ tri giác

to know (biết)

to wonder (tự hỏi)

to think (cho là)

to remember (nhớ)

to worship (thờ cúng)

to look (trông như)

to like (thích)

to understand (hiểu)

to consider (xem xét)

to doubt (nghi ngờ)

to forget (quên)

to contain (chứa đựng)

to appear (hình như)

to dislike (ghét)

to suppose (cho rằng)

to believe (tin)

to hope (hi vọng)

to recognize (nhận ra)

to seem (dường như)

to love (yêu thích)

to hate (ghét)

Cách thêm S/ES vào động từ

Những động từ tận cùng bằng ss, ch, sh, x và o thì thêm es, thay vì thêm s ở ngôi thứ ba số ít.
Watch (xem) Watches
Do (làm) Does
Go (đi) Goes
Miss (nhớ, lỡ) Misses
Kiss (hôn) Kisses
Rush (xông lên, lao vào) Rushes

Nếu động từ kết thúc bằng “y” mà trước đó là một phụ âm (các âm ngoại trừ u, e, o, a, i) thì chúng ta đổi “y” thành “i” và thêm “es”. Nhưng nếu trước nó là một nguyên âm thì ta thêm “s” theo qui luật thông thường.

Carry (mang, vác) Carries
Copy (sao chép) Copies
Try (cố gắng) Tries
Study (học) Studies
Obey (vâng lời, tuân lệnh) Obeys
Say (nói) Says
Stay (ở) Stays
Enjoy (tận hưởng) Enjoys

Một số cách dùng nâng cao

1. Thì hiện tại đơn không cho chúng ta biết hành động đang diễn ra ở lúc nói hay không. Và nếu chúng ta muốn làm rõ ràng điều này thì chúng ta phải thêm một động từ trong thì hiện tại tiếp diễn.

Ex: He’s working. He always works at night

(Anh ta đang làm việc. Anh ta luôn làm việc vào ban đêm)

He’s working. He always works at night

Ex: My dog barks a lot, but he isn’t barking at the moment.

(Con chó của tôi sua rất nhiều, nhưng lúc này nó không sủa.)

2. Thì hiện tại đơn hay dùng với các mệnh đề thời gian diễn đạt các hành động thói quen hay nề nếp, đặc biệt là hay dùng “whenever và when”

Ex: Whenever it rains, the roof leaks.

(Bất cứ khi nào trời mưa thì mái nhà lại dột)

Ex: When you open the door, a light goes in

(Lúc nào bạn mở cửa thì ánh sáng tràn vào)

3. Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả các hành động chỉ nhận thức, cảm giác hoặc tình trạng ở hiện tại

Ex: Do you see that man over there?

(Bạn có nhìn thấy người đàn ông kia không?)

Ex: I smell something burning.

(Tôi ngửi thấy mùi gì đang cháy)

Ex: Mary works in the post office.

(Mary làm việc ở bưu điện)

Mary works in the post office.

4. Thì hiện tại đơn phải được dùng thay cho thì hiện tại tiếp diễn của những động từ không được dùng ở thì tiếp diễn.

Ex: I love you (Tôi yêu em) NOT I am loving you

5. Thì hiện tại đơn có thể được dùng trong các tựa báo

Ex: Mass murderer escapes

(Tên sát nhân hàng loạt đã trốn thoát)

Ex: Peace talks fail

(Cuộc đàm phán hòa bình thất bại)

6. Thì hiện tại đơn chủ yếu dùng với động từ “say” (nói) khi chúng ta đang hỏi về trích dẫn sách, thông báo hay ở những lá thư mới nhận được.

Ex: What does that notice say? – It says, “No parking.”

(Thông báo nói gì vậy? – Nó ghi: “Không đỗ xe”)

Ex: What does the book say? – It says, “Cook very slowly.”

(Quyển sách viết gì vậy? – Nó viết: “Hầm thật kĩ (Nấu rất từ từ)”

What does the book say? – It says, “Cook very slowly.”

Ex: Shakespeare says: “Neither a borrower nor a lender be.”

(Shakespeare viết rằng: “Không phải người đi mượn, cũng chẳng phải người cho mượn”)

7. Các động từ khác chỉ sự truyền thông cũng có thể dùng được trong thì hiện tại đơn.

Ex: A notice at the end of the road warns people not to go any further.

(Một thông báo ở cuối đường khuyến cáo mọi người không được đi xa hơn nữa)

8. Thì hiện tại đơn cũng có thể được dùng để diễn tả một kế hoạch, lịch trình của các chuyến tàu, chuyến xe, máy bay, thời gian biểu... để thay thế cho thì tương lai gần.

Ex: We leave London at 10.00 next Tuesday and arrive in Paris at 13.00. We spend two hours in Paris and leave again at 15.00. We arrive in Rome at 19.30, spend four hours in Rome…

(Chúng tôi rời Luân Đôn lúc 10 giờ sáng thứ Ba tới và đến Paris lúc 13 giờ. Chúng tôi dành ra hai tiếng đồng hồ ở Paris và lại ra đi lúc 15 giờ. Chúng tôi đến Rome lúc 19 giờ 30, dành ra bốn tiếng đồng hồ ở Rome…)

→ Trong câu này, mặc dù một loạt các chuỗi hành động đều chưa được xảy ra, nhưng vì nó là kế hoạch đã được lên từ trước, hay lịch trình, nên toàn bộ các động từ trong câu đều được chia ở thì hiện tại đơn.

9. Dùng trong câu điều kiện loại I

Ex: If he comes, please call me.

(Nếu anh ta đến hãy gọi cho tôi)

Ex: In case it rains, he’ll stay at home.

(Trong trường hợp trời mưa, anh ta sẽ ở nhà)

Phân dạng bài tập thì hiện tại đơn

Dạng 1: Bài tập trắc nghiệm

1. How many languages……… John speak?

A. do                                   B. does                                   C. did                                   D. will

2. Oil………… if you pour it on water.

A. floated                            B. floats                                  C. will be floated                  D. float

3. He will take the dog out for a walk as soon as he ……… dinner.

A. finish                              B. finishes                              C. will finish                           D. shall have finished

4. The earth ……………on the sun for its heat and light.

A. is depend                       B. depending                         C. has depend                       D. depends

5. They will have gone home before you……….. to meet them.

A. came                              B. come                                 C. will come                           D. are coming

6. The concert…………. at 7:15.

A. starts                              B. is starting                          C. has started                         D. is going to start

7. Nora says she’s 17 but I………. her.

A. don’t believe                   B. didn’t believe                    C. won’t believe                      D. wouldn’t believe

8. Sir Thompson always………. funny stories after dinner.

A. said                                 B. has said                           C. says                                   D. tells

9. John………. tennis once or twice a week.

A. usually play                     B. is usually playing             C. usually plays                      D. have usually played

10. What time……… the next train leave?

A. does                                B. will                                   C. shall                                    D. would

Xem thêm:

Các thì trong tiếng anh

Thì hiện tại tiếp diễn 

Thì hiện tại hoàn thành 

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong tất tần tật các kiến thức liên quan đến thì hiện tại đơn phải không nào? Mặc dù đây là một thì khá cơ bản, có thể coi là cơ bản nhất. Tuy nhiên, để nắm vững và áp dụng chính xác thì hiện tại đơn trong cấu trúc câu thì không phải là chuyện đơn giản. Vì thế, bạn đọc cần phải nắm vững các điểm kiến thức được trình bày trong bài viết trước khi qua các thì tiếp theo nhé.

Tham khảo

1. https://learnenglish.britishcouncil.org/english-grammar-reference/present-simple

2. https://www.grammarly.com/blog/simple-present/

3. https://www.gingersoftware.com/content/grammar-rules/the-present-simple-tense/

4. https://www.perfect-english-grammar.com/present-simple.html

5. https://www.english-at-home.com/the-present-simple-tense/

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.