Prior là gì? Sự khác biệt giữa Prior to và Before

Bạn có biết “Prior là gì” không? Liệu bạn có thể lý giải hết nghĩa của một từ nhỏ bé ngắn gọn này không? Trong Tiếng Anh một từ thường có nhiều nghĩa trong nhiều trường hợp và cách sử dụng khác nhau. Vì vậy để học một từ mới nào đó bạn cần phải học nó một cách bao quát thì mới sử dụng nó một cách triệt để nhất có thể. Hãy cùng theo dõi bài viết này để củng cố kiến thức nhé. 

Prior với hình thức tính từ

Định nghĩa 1: Sớm hơn, trước.

(Tồn tại hoặc xảy ra trước một điều gì đó, hoặc trước một thời gian cụ thể.)

Cách sử dụng: Là một tính từ đứng trước danh từ

Ex: The course required no prior knowledge of English.

(Khóa học yêu cầu không có kiến thức trước về tiếng Anh.)

Prior với hình thức tính từ
The course required no prior knowledge of English.

Ex: We had to refuse the lunch invitation because of a prior engagement (= something already planned for that time).

(Chúng tôi đã phải từ chối lời mời ăn trưa vì đã đính hôn trước đó (một cái gì đó đã được lên kế hoạch cho thời gian đó). )

Ex: “She can only withdraw money from this account by prior arrangement with the bank.” John said.

(“Cô ấy chỉ có thể rút tiền từ tài khoản này bằng cách sắp xếp trước với ngân hàng.” John nói.)

Ex: They reserve the right to make changes to the schedule without prior notice.

(Họ có quyền thay đổi lịch trình mà không cần thông báo trước.)

They reserve the right to make changes to the schedule without prior notice.

Ex: Due to a prior engagement Mr Liam is unable to attend.

(Ông Liam thì không thể tới dự được vì lễ đính hôn trước đó.)

Ex: Despite opponents’ arguments that donations would consequently disappear, the number of donations dipped slightly initially but then returned to prior levels.

(Mặc dù các đối thủ của đối phương nói rằng các khoản đóng góp do đó sẽ biến mất, số lượng đóng góp ban đầu giảm nhẹ nhưng sau đó trở lại mức trước đó.)

Định nghĩa 2: Quan trọng hơn

Ex: Mothers with young children have a prior claim on funds.

(Các bà mẹ với con nhỏ thì có nhu cầu quan trọng hơn về tiền.)

Đọc thêm  Crush là gì? Dấu hiệu nhận biết Crush chính hiệu

Prior với hình thức danh từ

Định nghĩa: Giáo trưởng, trưởng tu viện, cha (mẹ) bề trên hoặc phó bề trên ( người có cấp bậc ngay dưới nam, nữ trưởng tu viện). Ngoài ra ta còn có một từ đồng nghĩa với Prior là Prioress (a female prior) có nghĩa là mẹ bề trên, bà giáo trưởng, bà trưởng tu viện.

Ex: The introductory essay provides a vivid account of some of the last abbesses and prioresses drawn mainly from episcopal and archiepiscopal visitation records.

(Bài tiểu luận giới thiệu cung cấp một tài khoản sinh động về một số tu viện và nữ tu cuối cùng được rút ra chủ yếu từ các hồ sơ thăm viếng giám mục và tổng giáo phận.)

Prior với hình thức danh từ
The introductory essay provides a vivid account of some of the last abbesses and prioresses drawn mainly from episcopal and archiepiscopal visitation records.
Đọc thêm  Buzzer là gì? Có chức năng gì khi sử dụng?

Sự khác biệt giữa Prior và Before

Prior được sử dụng khi muốn nói theo nghĩa mặc dù.

Ex: Prior to that, John still likes cats

(Trước đó, John vẫn thích những con mèo.)

Sự khác biệt giữa Prior và Before
Prior to that, John still likes cats

Before được dùng với nghĩa một điều gì đó xảy ra trước một điều khác.

Ex: Before that happened, Jane was sad.

(Trước khi điều đó xảy ra, Jane đã rất buồn.)

Xem thêm: Bảng chữ cái Tiếng Anh đầy đủ nhất

Một số giới từ chỉ thời gian khác

  • After/Before (sau khi/ trước khi)

Ater và before là giới từ chỉ thời gian. Đứng sau after/before sẽ là các cụm từ, mệnh đề chỉ thời gian hoặc mốc sự kiện. After nghĩa là “sau” và before nghĩa là “trước”.

  • Before/after + noun

Ex: Remember to pay it back before 9 p.m.

(Hãy nhớ trả lại trước 9 giờ tối nhé.)

Ex: He is going to fly to England on the day after tomorrow.

(Anh ấy định bay sang Anh vào ngày kia.)

He is going to fly to England on the day after tomorrow.
  • Before/After + V-ing

Ex: After playing football, he feels very tired.

(Sau khi chơi đá bóng, anh ấy cảm thấy rất mệt.)

Ex: I do the housework before cooking.

(Tôi làm việc nhà trước khi nấu ăn.)

  • Before/After + clause

Ex: Tom had said goodbye to his neighbours before he moved to a new place.

(Tom chào tạm biệt hàng xóm trước khi chuyển tới chỗ ở mới.)

Ex: After he goes home from school, he takes a bath.

(Sau khi anh ấy từ trường về nhà, anh ấy đi tắm.)

  • In (vào, trong)

Được dùng để chỉ thời gian như tháng, năm, thập kỉ, thập niên, các buổi trong ngày mà trừ at night.

Ex: in January 

(vào tháng 1)

Ex: in 2010 

(vào năm 2010)

Ex: in summer 

(vào mùa hè)

Ex: in the 1960s 

(vào những năm 1960.)

Ex: in the morning 

(vào buổi sáng.)

Ex: in time 

(đúng lúc, kịp lúc)

Ex: in the end 

(cuối cùng)

  • On (vào)

→ Được dùng các ngày trong tuần, tháng, năm và các ngày cụ thể.

Ex: on Monday 

(Vào ngày thứ 2)

Ex: on 10 March 

(Vào ngày 10 tháng 3)

Ex: on 10 March 2019 

(Vào ngày 10 tháng 3 năm 2019)

Ex: on Christmas Day 

(Vào ngày lễ giáng sinh.)

Ex: on time 

(Đúng giờ, chính xác.)

  • At (vào lúc)

Được dùng cho các dịp lễ, thời gian trong ngày, cụm từ cố định

Ex: at 10 o’clock 

(Lúc 10 giờ đúng)

Ex: at midnight 

(Vào giữa đêm)

Ex: at Christmas 

(Vào dịp giáng sinh)

Ex: at the same time 

(Cùng lúc)

Ex: at the end of this year 

(Cuối năm nay)

Ex: at the beginning of this year 

(Đầu năm nay)

Ex: at the moment = at the present 

(Ngày bây giờ)

  • During (Trong suốt)

Được dùng để chỉ trong một khoảng thời gian.

Ex: During my holiday 

(Suốt kỳ nghỉ)

Ex: During September 

(Suốt tháng 9.)

By (Trước)

Dùng chỉ một thời điểm trước thời gian nào đó.

Ex: By 9 o’clock

(Trước 9 giờ)

Ex: By Monday 

(Trước thứ 2.)

For (trong khoảng)

Trong khoảng thời gian nào đó

Ex: For 3 years 

(Trong 3 năm)

Ex: For a long time = for ages 

(Trong một thời gian dài.)

Up to/ to (cho đến)

Dùng cho mốc/ khoảng thời gian

Ex: up to now 

(Cho đến bây giờ)

Ex: up to 3 hours per day 

(Cho đến 3 giờ một ngày.)

From.. till/ to/ until… (từ…đến)

Dùng cho một khoảng thời gian

Ex: form Monday to Sunday 

(Từ thứ 2 đến chủ nhật)

Ex: From 8am to 11am 

(Từ 8 giờ sáng đến 11 giờ.)

Qua bài viết này hi vọng bạn đã biết rõ hơn về Prior và trả lời được câu hỏi Prior là gì. Ngoài ra còn có thêm những giới từ chỉ thời gian khác mà bạn có thể tham khảo ngay và áp dụng vô việc học hành cũng như đời sống của mình. Hãy thử áp dụng tiếng anh quanh bản thân mọi lúc, bạn sẽ dần thích nghi với một ngôn ngữ mới đấy.

Tham khảo

1. https://www.dictionary.com/browse/prior

2. https://www.definitions.net/definition/prior

3. https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/prior

4. https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/prior

5. https://www.vocabulary.com/dictionary/prior

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*