So far là gì?

Trong quá trình học tiếng anh chắc hẳn bạn gặp đã gặp từ So far rất nhiều, nhưng bạn có thể trả lời chính xác cho câu hỏi “So far là gì?” không nhỉ? Cụm từ này thường xuyên xuất hiện trong những bài đọc, bài viết, bài nói và các đề thi. Tuy nhiên nếu nói về ý nghĩa và cách sử dụng nó một cách triệt để thì vẫn còn là một sự mông lung cho nhiều bạn. Vậy chúng ta hãy cùng đọc bài viết này để trả lời cho câu hỏi “So far là gì?” nhé.

So far là gì?

  • So far thuộc từ loại là trạng từ.
  • So far có nghĩa: Cho đến nay, chỉ đến mức nào đó,…
  • Từ đồng nghĩa: Up to now, up to this point, thus far,…
Đọc thêm  By the time là gì? Ý nghĩa và cách dùng

Ví dụ

Ex: If you tell or ask someone what has happened so far, you are telling or asking them what has happened up until the present point in a situation or story, and often implying that something different might happen later.

(Nếu bạn kể hoặc hỏi ai đó những gì đã xảy ra cho đến nay, bạn đang kể hoặc hỏi họ những gì đã xảy ra cho đến thời điểm hiện tại trong một tình huống hoặc câu chuyện, và thường ngụ ý rằng điều gì đó khác biệt có thể xảy ra sau đó.)

Ý nghĩa của So far
If you tell or ask someone what has happened so far,

Ex: She trusts me only so far.

(Cô ấy chỉ tin tôi đến mức đó mà thôi.)

Ex: How would you assess our 2016 so far? 

(Bạn đánh giá thời gian 2016 cho đến nay như thế nào?)

How would you assess our 2016 so far?
Đọc thêm  In terms of là gì? Một số cách dùng thông dụng nhất

Thành ngữ So far, so good

Ngoài ra còn có một cụm từ là thành ngữ liên quan tới so far. Đó là “So far so good” có nghĩa là: Mọi thứ vẫn ổn, vẫn tốt.

Ex: We are doing very well thank you. We are busy so far. We are repainting our doors for the summer. We are busy but so far so good.

(Cảm ơn bạn, chúng tôi đang làm mọi thứ rất tốt. Cho tới nay chúng tôi rất bận. Chúng tôi thì đang sơn lại những cánh cửa cho mùa hè tới. Dù bận rộn nhưng mọi thứ vẫn rất tốt.)

Trong ví dụ này ta có thể nhận thấy cụm từ so far đầu tiên vẫn mang nghĩa bình thường. Còn cụm so far so good phía sau mang nghĩa thành ngữ.

Đọc thêm  As far as là gì?

Ex: It’s been so far, so good with the babysitter and I hope it stays that way.

(Mọi thứ vẫn ổn với người trông trẻ này và tôi hy vọng rằng mọi chuyện sẽ như vậy.)

It’s been so far, so good with the babysitter and I hope it stays that way.

Ex: “How’s your new car running?’ “So far, so good.”

(Chiếc xe mới của anh chạt như thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.)

Ex: As a school report might say, all in all, so far so good.

(Trong tất cả, bản báo cáo của trường có thể nói rằng mọi thứ vẫn rất tốt.)

Đọc thêm  As soon as là gì? Cách sử dụng cấu trúc từ A-Z

So far là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết cơ bản nhất của thì hiện tại hoàn thành bao gồm cả So far. Bởi vì định nghĩa cơ bản của thì hiện tại hoàn thành là: Miêu tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại. 

Trong thì hiện tại hoàn thành cũng có những từ nhận biết khác đồng nghĩa với So far như sau: “so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ”.

Ex: Where have you been up to now?

(Bạn đã đi tới nơi nào cho tới bây giờ rồi?)

Ex: A: Have you finished your homework yet?

(Con đã làm xong bài tập của mình chưa?)

Ex: No, so far I have only done my history.

(Dạ chưa, cho tới giờ con chỉ mới làm xong môn lịch sử thôi ạ.)

No, so far I have only done my history.

Ví dụ trong câu có chứa cụm từ So far

Ex: It has been a trying season so far for the Aberdonian, who has never recaptured the form that won him the 1999 Open Championship.

(Cho đến nay, đó là một mùa giải cố gắng cho người dân xứ Wales, người chưa bao giờ lấy lại phong độ đã giành cho anh Giải vô địch mở rộng 1999.)

Ex: I found this site in my referrers a few days ago and so far I’m enjoying what I’ve read.

(Tôi đã tìm thấy trang web này trong những người giới thiệu của tôi vài ngày trước và cho đến nay tôi đang tận hưởng những gì tôi đã đọc.)

Ex: The following recitals explain the background and underlying policy of the Directive, so far as relevant for present purposes.

(Các bài đọc sau đây giải thích nền tảng và chính sách cơ bản của chỉ huy, cho đến nay có liên quan cho các mục đích hiện tại.)

Ex: I’ve bought at least one album every week so far this year, I plan to continue this provided my finances hold out.

(Tôi đã mua ít nhất một album mỗi tuần trong năm nay, tôi dự định tiếp tục điều này với điều kiện tài chính của tôi được giữ vững.)

I’ve bought at least one album every week so far this year,

Ex: The guy ahead of me reclines his chair so far back into my face, it practically touches my nose.

(Anh chàng đi trước tôi ngả ghế ra xa vào mặt tôi, nó thực sự chạm vào mũi tôi.) 

Đó là toàn bộ những gì bạn cần đọc và nhớ rõ để trả lời cho câu hỏi “So far là gì?”. Có thể nói nếu muốn giỏi tiếng anh và tự tin ứng thì bạn không nên bỏ qua bất kì một kiến thức nào, dù là nhỏ nhất đâu nhé. Qua bài viết này chúng ta biết được rằng so far thường xuất hiện trong thì hiện tại hoàn thành, những từ đồng nghĩa với nó và cả thành ngữ mà trong đó có cụm từ so far.

Đọc thêm  As Long As là gì? Cấu trúc và cách dùng thường gặp

Bài tập thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì HTHT.

1. The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.

2. Don’t you want to see this programme? It ………….(start).

3. I (turn)……….. the heating on. It’ll soon get warm in here.

4. ……..they (pay)…….. money for your mother yet?

5. Someone (take)………………. my bicycle.

6. Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.

7. ………you ever (eat)………….. Sushi?

8. She (not/come)…………… here for a long time.

9. I (work)………….. here for three years.

10. ………… you ever …………..(be) in New York?

11. You (not/do) ………….yor project yet, I suppose.

12. I (just/ see)………. Andrew and he says he ……..already (do)………. about half of the plan.

13. I ………..just (decide)……… to start working next week.

14. He (be)…………. at his computer for seven hours.

15. She (not/ have) ……………any fun a long time.

16. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

18. I’d better have a shower. I (not/ have)………. one since Thursday.

19. I don’t live with my family now and we (not/ see)…………. each other for five years.

20. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

21. The train drivers (go)……… on strike and they stopped working at twelve o’clock.

22. How long…….. (you/ know)………. each other?

23. ……….(You/ take)………… many photographs?

24. (She/ eat)………………. at the Royal Hotel yet?

25. He (live) ………….here all his life..

26. Is this the second time he (lose)……………. his job?

27. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.

28. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

29. She (write)………….. three poems about her fatherland.

30. We (finish) ……………………three English courses.

31. School (not, start)……………..yet.

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không thay đổi.

1. She has never drunk whisky before.

…………………………………………………………………………

2. He has never known me before.

…………………………………………………………………………

3. This is the first time we’ve visited Ha Long Bay.

………………………………………………………………………….

4. The last time she kissed me was 5 months ago.

………………………………………………………………………….

5. I last had my hair cut when I left her.

………………………………………………………………………….

6. It is a long time since we last met.

………………………………………………………………………….

Bài 3: Tìm và sửa lỗi sai trong câu sau:

1. Jinho have lost his key. He can’t find it anywhere.

2. How much games has this team won so far this month?

3. Long doesn’t know her husband. He never has met him.

4. They live in Australia. They has lived there all their life.

5. Your house looks very clean and beautiful. Have you wash it?

Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành 

Bài 1:

1. have made/ ‘ve made                        

2. has started./ ‘s started.                       

3. have turned/ ‘ve turned                       

4. Have they paid                             

5. has taken/ ‘s taken                          

6. have finished/ ‘ve finished                     

7. Have…eaten                               

8. hasn’t come                              

9. have worked/ ‘ve worked                       

10. Have….been                               

11. haven’t done                             

12. have just seen/ ‘ve just seen – has…done         

13. have…decided                             

14. has been/ ‘s been 

15. hasn’t had 30. hasn’t started

16. hasn’t played

17. haven’t had

18. haven’t seen

19. have…realized/ ‘ve … realized

20. have gone

21. have…known

22. Have…taken

23. has eaten/ ‘s eaten

24. has lived/ ‘s lived

25. has lost

26. have…left – has left/ ‘s left

27. have bought/ ‘ve bought

28. has written/ ‘s written

Bài 2:

1. It is/ This is the first time she has ever drunk whisky.

2. It is/ This isthe first time he has ever known me.

3. We’ve never visited Ha Long Bay before.

4. She hasn’t kissed me for 5 months./ She hasn’t kissed me since 5 months ago.

5. I haven’t had my hair cut since I left her.

6. We haven’t met for a long time

Bài 3: 

1. have ➔ has (Jinho là chủ ngữ số ít)

2. much ➔ many (games là danh từ đếm được)

3. never has met ➔ has never met (sai thứ tự)

4. has ➔ have (they là chủ ngữ số nhiều)

5. wash ➔ washed (chưa chia động từ)

Qua bài viết này mong rằng VerbaLearn đã giúp bạn giải đáp ý nghĩa và cách dùng của cụm từ so far. Hay chính xác hơn là câu hỏi được các bạn đặt ra: So far là gì? Trạng này có một mối liên hệ khá chặt chẽ với thì hiện tại hoàn thành, do đó cần phải nắm rõ nghĩa và các dùng để áp dụng nhé. Có gì thắc mắc bạn có thể để lại lời nhắn dưới bài viết này nhé.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*