Tháng Tiếng Anh – Cách viết ngày tháng năm chuẩn nhất

Khác với cách viết ngày tháng trong tiếng việt là những con số, bạn sẽ gặp khó khăn trong việc nhớ các kí tự ngày tháng tiếng anh. Cũng vì vậy mà rất nhiều người dù đã học anh văn khá lâu vẫn không thể viết đầy đủ một dòng tiêu đề ngày tháng năm hoàn chỉnh. Hiểu được nỗi lo lắng của bạn, bài viết sau đây sẽ giúp bạn thống kê lại danh sách các tháng cũng như quy luật sử dụng của chúng.

Danh sách các tháng trong tiếng anh

Trước tiên để có thể sử dụng nhuần nhuyễn bạn cần hiểu rõ cách viết cũng như phiên âm từ vựng thật chính xác. Dưới đây là một bảng tóm tắt đầy đủ giúp bạn tham khảo đầy đủ cách thức của từ vựng các tháng trong năm.

Tháng trong tiếng việt Tháng trong tiếng anh Cụm từ viết tắt tháng Phiên âm các tháng Số ngày trong tháng
Tháng 1 January Jan [‘dʒænjʊərɪ] 31
Tháng 2 February Feb [‘febrʊərɪ] 28 or 29
Tháng 3 March Mar [mɑrtʃ /mɑːtʃ] 31
Tháng 4 April Apr [‘eɪprəl] 30
Tháng 5 May May [meɪ] 31
Tháng 6 June Jun [dʒuːn] 30
Tháng 7 July Jul [dʒu:’lai] 31
Tháng 8 August Aug [ɔː’gʌst] 31
Tháng 9 September Sep [sep’tembə] 30
Tháng 10 October Oct [ɒk’təʊbə] 31
Tháng 11 November Nov [nəʊ’vembə] 30
Tháng 12 December Dec [dɪ’sembə] 31

Ý nghĩa từng tháng trong tiếng anh

Theo ghi chép từ thời la Mã cổ đại, trong lịch của họ chỉ bao gồm 10 tháng và được bắt đầu tính từ tháng ba (March). Sau khi vị vua Romulus – người đã khai sinh ra La Mã cổ đại qua đời, vị vua nối tiếp là Numa Pompilius lên ngôi. Ông đã thay đổi trong lịch thêm vào hai tháng: Januarius (hay còn gọi là January-tháng một) và Februarius (hay còn gọi là February- tháng hai).

Ý nghĩa từng tháng trong tiếng anh
Ý nghĩa từng tháng trong tiếng anh

Ngoài ra, ông còn đưa vào xen kẽ những ngày lẻ và chẵn giữa các tháng tạo sự độc đáo riêng và cũng như thể hiện một điềm may mắn. Theo lịch Numa thời xa xưa thì một năm được tính thành 12 tháng như bây giờ, gồm 355 ngày, năm có tháng nhaun65 sẽ có 385 ngày. 

Mãi cho đến khoảng thời gian trước công nguyên 100-44, vị hoàng đế Julius Caesar đã thay đổi trong hệ thống lịch La Mã trước đây thành lịch Julius theo tên của ngài. Đây là bước ngoặc quan trọng tạo tiền đề cho sự phát triển của dương lịch ngày nay với độ chuẩn xác đáng tin cậy.

January là tháng mấy? Ý nghĩa

Theo thuần thoại xa xưa thì tên tiếng anh của tháng một xuất phát từ tên của một vị thần la mã cổ đại. Người được biết như là sự khởi đầu của tạo hóa mang đến sự tinh khôi và bắt đầu. Cứ mỗi khi nhắc đến tên ngài đây chính là sự giao thoa giữa năm cũ và năm mới, chính vì vậy mà tháng theo tiếng La tinh “tháng giêng” là Januarius mensis, tháng của ngài Janus.

January là tháng mấy

Mãi sau đó cho đến tận thế kỷ 14 thì tiếng anh bắt đầu được du nhập, các ngôn ngữ trong hệ thống cũng được chuẩn hóa thành Januarie vào khoảng năm 1391. Tháng một được thêm vào đầu năm chính là sự ghi nhận đóng góp của Julius Caesar. Thực chất lịch La Mã thời trước chỉ bao gồm 10 tháng, vì theo họ tháng 1 và 2 trong năm không đem lại lợi ích về nông nghiệp do đó mà họ loại bỏ hẳn ra lịch trong năm.

February là tháng mấy? Ý nghĩa

Đây là từ được biết đến có xuất thân từ tiếng La tinh februarius, quá trình hình thành được vay mượn từ gốc februum thuộc bộ phần dân tộc cổ của Ý tộc người Sabine. Sau đó mãi đến thế kỷ 13 cụm từ bị ảnh hưởng sự du nhập của tiếng anh có tên sau này là February.

Theo truyền thống kể lại rằng, khi xưa người La Mã sử dụng từ februa nhằm để chỉ một sự kiện, lễ hội rửa tội thường được tổ chức vào khoảng giữa tháng 2 hàng năm. Đây chính là khoảng thời gian mà con người được thanh lọc, gột rửa mọi thứ của năm cũ và chuẩn bị tinh thần bước sang năm mới.

February là tháng mấy

Ban đầu khi mới chuyển sang ngôn ngữ tiếng anh cụm từ được viết là feoverrer và sau đó đến tận năm 1225 nó được đổi sang dạng tóm gọn hơn là feoverel. Tiếp sau đó đến năm 1373, cụm từ được biến đổi dựa trên nguyên tác giữ lại lối viết La tinh thành februare. Sau những lần thay đổi cách viết tên cũng như cách phát âm ngữ nghĩa dần trở thành một từ ngữ thông dụng như bây giờ.

Ngoài việc tháng 2 là khoảng thời gian rửa tội, chúng còn được dùng để gợi nhắc con người luôn sống tốt đẹp và làm những điều thiên. Nhằm vào tháng hai cũng chính là ngày mà các phạm nhân, tử tù bị đem đi hành quyết, từ đó mà tên gọi chúng cũng mang ý nghĩa đặc biệt. Một tháng của những sự việc đau lòng, bi thương, do đó mà tháng 2 được sắp xếp ít ngày hơn so với các tháng khác.

March là tháng mấy? Ý nghĩa

Đây là tháng có tên gọi lấy cảm tưởng từ vị thần La Mã là Mars, một trong những vị thần có sức mạnh tối cao, mệnh danh là thần của chiến tranh. Được biết thần Mars có hai người con là thần Romulus và Remus, đây chính là hai cái tên huyền thoại khởi tạo ra thành Rome. Chính vì điều này mà thần Mars luôn được người dân La Mã kính trọng và tôn sung bật nhất.

March là tháng mấy

Từ này còn được biết đến là có nguồn gốc giống tiếng Pháp cổ marz, tuy nhiên trên thực tế nó là tiếng La tinh thuần túy Martius mensis. Sau đó đến khoảng đầu thế kỷ thứ 13 thì cùng với sự du nhập của tiếng anh, cụm từ được biến đổi thành tên như bây giờ.

Theo như lịch của người La Mã thời trước Jullius Caesar thì một năm chỉ bao gồm 10 tháng và tháng 3 chính là bắt đầu, ngụ ý chỉ sự đổi mới khởi tranh cho một cuộc chiến lớn mạnh ở phía trước.

April là tháng mấy? Ý nghĩa

Tháng 4 là tháng của tiết xuân sang, tên gọi được lấy cảm hứng từ vị nữ thần tình yêu xinh đẹp tên là Aprodite trong thần thoại Hy Lạp hay có tên là Venus trong thần thoại La Mã.

Cụm từ có nhiều sự chuyển hóa qua các niên đại, ban đầu theo ngôn ngữ La tinh có tên là Aprilis sau đó theo tiếng pháp cổ thành Avrill. Đến khoảng vào thế kỷ 13 có sự du nhập của tiếng anh vào thay đổi thành Averil, tuy nhiên sau đó cụm từ này được chuyển theo ngôn ngữ pha lẫn La tinh và tiếng anh thành April.

Tháng 4 là khoảng thời gian đầu xuân, khởi nguồn của các lễ hội chào mừng năm mới, liên quan đến việc nhà nông của người La Mã cổ đại. Một trong những sự kiện quan trọng trong tháng 4, phải kể đến “ngày cá tháng 4” hay được gọi là “April Fools’Day” có giá trị truyền thống mãi cho đến ngày nay.

Một năm với sự bắt đầu của hoa lá cây cỏ đâm chồi nảy lộc, một năm mùa vụ mới, do đó mà tháng 4 mang một ý nghĩa tinh khôi độc đáo, là thời điểm theo chu kì thời tiết.

May là tháng mấy? Ý nghĩa

Tên gọi của tháng 5 được bắt nguồn từ vị thần Maia thời La Mã xa xưa, tuy nhiên bà ít được biết đến nhưng lại có nguồn gốc rất đặc biệt. Maia được biết đến là con gái của thần Titan Atlas và là mẹ nuôi dưỡng thần Hermes. Bà chính là biểu trưng cho người phụ nữ của gia đình, một nữ thần Trái đất.

May là tháng mấy?

Trong hệ thống tiếng La Tinh thì tên gọi Maia khá giống với từ magnus mang nghĩa tiếng anh là to lớn, trưởng thành. Theo thuần La tinh tháng 5 gọi là Maius, còn trong tiếng Pháp cổ gọi tắt là Mai, sau đó chuyển hóa sang thể tiếng anh thành May và sử dụng cho đến tận bây giờ.

June là tháng mấy? Ý nghĩa

June là tháng mấy?

Xa xưa, người La Mã dùng cụm từ Junonius để chỉ tháng 6 trong năm, có nguồn gốc lấy cảm hứng theo tên gọi của thần Juno, một nữ thần ngự trị về cả về sắc đẹp, hôn nhân và hạnh phúc. Bà cũng được biết đến như là một người vợ và người chị gái thân thuộc của Jupiter. Mãi sau này đến thế kỷ 11 tháng 6 được biến thể theo ngôn ngữ tiếng anh thành June.

July là tháng mấy? Ý nghĩa

Theo truyền thuyết xa xưa kể lại rằng tên gọi của tháng 7 được bắt nguồn từ ngày sinh ra của một vị hoàng đế thời đế chế La Mã. Ông đã lấy tên của chính mình là Gaius Julius Caesar đặt cho tháng sinh ra như là một sự kỷ niệm, ông cũng chính là người có công lao to lớn trong công cuộc cải cách lịch La Mã trong khoảng thời gian trước công nguyên năm 46.

July là tháng mấy?

Bên cạnh đó, vị hoàng đế này còn tự phong cho mình danh hiệu của các vị thần rồi tự lập đền thờ cho chính mình. Điều này đã gây nên khá nhiều sự bàn tán của người dân, nếu tất cả các vị vua đều dành tháng sinh của mình mà đặt tên thì lịch La Mã có lẽ đã bị loạn lên hết cả rồi.

August là tháng mấy? Ý nghĩa

Kế thừa ý tưởng sáng tạo trong tên gọi của Julius, người cháu nuôi của ông là Augustus Caesar đã lấy tên của mình đặt cho tháng sinh. Không thể thua kém về số ngày trong tháng, ông đã lấy mất 1 ngày trong tháng 2 đề bổ sung qua tháng 8, do đó mà trong năm có 2 tháng liền kề tháng bảy và tháng tám đều có 31 ngày.

Không kém cạnh Julius, Augustus cũng tự phong cho bản thân thành thần và tiến hành lập đền thờ, tuy nhiên khác với Julius ông chỉ yêu cầu các nước chư hầu phải thờ phụng mình còn người dân La Mã thì được miễn.

Trong tiếng anh cổ, tháng 8 còn được biết đến là Weodmonath dùng để chỉ đây là tháng của cỏ dại, mà các người yêu thích làm vườn sẽ đặc biệt quan tâm. Cả hai vị Julius và Augustus đều sử dụng tên của mình trong tháng sinh do đó mà các tháng sau phải lùi lại vài bước.

September là tháng mấy? Ý nghĩa

Theo lịch La Mã xa xưa thì September ngày nay hay còn biết đến là Septem theo tiếng La tinh dùng để chỉ tháng 7 trong 10 tháng của người dân La Mã. Sau đó do có sự đổi mới thêm vào 2 tháng là tháng 1 và tháng 2, do đó September chuyển thành tháng 9 trong năm.

September là tháng mấy?

October là tháng mấy? Ý nghĩa

October là tháng mấy?

Đây là tên gọi khá đơn giản theo tiếng La tinh xưa octo, được hiểu như là sự ám chỉ tháng 8 trong lịch Ma Mã xưa ứng với tháng 10 trong lịch ngày nay.

November là tháng mấy? Ý nghĩa

November là tháng mấy?

Tên gọi được bắt nguồn theo tiếng La tinh là novem, hàm ý chỉ tháng thứ 9 trong lịch La Mã cổ đại ứng với tháng 11 trong lịch ngày nay

December là tháng mấy? Ý nghĩa

Được biết thể từ tên gọi decem trong tiếng La tinh xưa, dùng để chỉ tang thứ mười trong lịch niên La Mã xưa thành tháng thứ mười hai trong lịch ngày nay, cũng là tháng kết thúc của một năm.

December là tháng mấy?

Giới từ đi kèm với tháng trong tiếng anh

Hãy nhớ kỹ các giới từ thông dụng đi kèm theo ngày, tháng, năm trong tiếng anh để sử dụng phù hợp. Với các ngày trong một tuần đi trước là giới từ on, còn đối với các tháng trong năm là giới từ in.

Ex: Our company will have a camping trip in August

(Công ty chúng tôi sẽ có một buổi cắm trại vào tháng 8 sắp tới)

Ex: The weather is forecast to be mild and pleasant in February

(Thời tiết được dự báo là ôn hòa, dễ chịu vào tháng 2)

The weather is forecast to be mild and pleasant in February

Ex: Are you planning any outings in October?

(Bạn đã lên kế hoạch đi chơi nào vào tháng 10 này chưa?)

Cách viết từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng anh

Cách viết từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng anh

Văn phong của tiếng Anh khá chặt chẽ. Do đó, khi viết các mốc thời gian bao gồm ngày, tháng và năm thì cần phải nắm thật vững các quy tắc. Dưới đây là một số quy tắc quan trọng mà bạn cần chú ý:

Cách viết các ngày trong tuần

  • Monday: Thứ hai
  • Tuesday: Thứ ba
  • Wednesday: Thứ tư
  • Thursday: Thứ năm
  • Friday: Thứ sáu
  • Saturday: Thứ bảy
  • Sunday: Chủ nhật

Ex: We will plan to travel on Saturday

(Chúng tôi sẽ có kế hoạch đi du lịch vào thứ bảy)

Ex: My boss has an appointment with a client on Tuesday

(Sếp của tôi có cuộc hẹn với khách hàng vào thứ ba)

Cách viết ngày trong tháng của tiếng anh

1st First 9th Ninth 17th Seventeenth 25th Twenty-fifth
2nd Second 10th Tenth 18th Eighteenth 26th Twenty-sixth
3rd Third 11th Eleventh 19th Nineteenth 27th Twenty-seventh
4th Fourth 12th Twelfth 20th Twentieth 28th Twenty-eighth
5th Fifth 13th  Thirteenth 21st Twenty-first 29th Twenty-ninth
6th Sixth 14th Fourteenth 22nd Twenty-second 30th Thirtieth
7th Seventh 15th Fifteenth 23rd Twenty-third 31th Thirty-first
8th Eighth 16th Sixteenth 24th Twenty-fourth

Cách viết và đọc ngày tháng tiếng anh theo Anh – Anh

Ngày luôn được sử dụng đứng trước tháng và liền kề đó là năm, khi viết ngày có thể bỏ thêm vào các ký tự phía sau như: th, st, nd, rd. Giữa ngày và tháng có thể có hoặc không có từ of, ngăn cách giữa tháng và năm có thể bỏ dấu phẩy. Tuy nhiên theo cách viết tiếng Anh-Anh thì khá đơn giản và được lược bỏ bớt.

Ex: 7(th) (of) October(,) 2019 (Ngày 7 tháng 10 năm 2019)

2(nd) (of) December(,) 2019 (Ngày 2 tháng 12 năm 2019)

→ Còn khi đọc theo cách Anh- Anh thì đọc tháng trước ngày sau và có mạo từ trước ngày.

Ex: June 1, 2007 – June the first, two thousand and seven.

Cách viết và đọc ngày tháng tiếng anh theo Anh – Mỹ

Viết theo phong cách Anh-Mỹ thì tháng luôn được viết đứng trước ngày và sử dụng mạo từ liền kề, dấu phẩy đứng trước năm ngăn cách.

Ex: July (the) 7(th), 2004 (Ngày 7 tháng 7 năm 2004)

Ngoài ra để đơn giản hơn bạn có thể viết ngày tháng năm bằng các con số và ngăn cách giữa chúng bằng các ký tự.

Ex: 7/6/2018 hoặc 7-6-2018

Mặc dù thông dụng và dễ viết, tuy nhiên cách viết này rất dễ gây nhầm lẫn về ý nghĩa. Theo văn phong Anh-Anh thì có nghĩa là ngày 7 tháng 6 năm 2018, còn theo văn phong Anh-Mỹ thì ngược lại thành ngày 6 tháng 7 năm 2018. Do đó, không nên lạm dụng cách dùng này trong viết các thư, đơn từ quan trọng để tránh xảy ra sai lầm đáng tiếc.

Ngoài ra, trong cách đọc ngày tháng năm Anh-Mỹ bạn có thể bỏ hẳn mạo thừ giữa tháng và ngày, ví dụ: January 3, 2020 – January third, two thousand twenty.

Còn trong trường hợp đọc ngày trước tháng sau phải kèm theo mạo từ the trước ngày và of giữa ngày và tháng.

Ex: 1 May 2004 – The first of May, two thousand and four.

3 september 2000 – The third of September, two thousand.

Cách viết và đọc ngày tháng tiếng anh cơ bản

Cách viết

Thứ, tháng + ngày( theo số thứ tự), năm

Ex: Sunday, May 7th, 2005

Thứ, ngày (theo số thứ tự) + tháng, năm

Ex: Monday, 2nd January, 2006

Tuy nhiên trong nhiều trường hợp để thông tin được nhanh gọn, người Anh Mỹ thường viết như sau: Saturday, July 4, 2020 hoặc Saturday, 4 July, 2020

Cách đọc

Đọc theo thứ từ gồm Thứ + tháng + ngày (theo số thứ tự) + năm

Hoặc Thứ + ngày (theo số thứ tự) + of + tháng + năm

Ex: Tuesday, June 1st, 2003: Tuesday, June the first, two thousand and three.

Hoặc Tuesday, the first of June, two thousand and three.

Quy tắc khi nói ngày tháng và mùa bằng tiếng anh

Nếu bạn muốn nói ngày trong tháng, thì sử dụng các cụm từ chỉ số thứ tự tương ứng kèm theo mạo từ the để nối tháng và ngày. 

Ex: December the third = ngày 3 tháng 12, và khi viết bạn có thể ghi thành December 3rd 

Sử dụng giới từ in phía trước mùa trong năm

Ex: I always like to travel to Dalat in the winter

(Tôi luôn thích đi lên đà lạt du lịch vào mùa đông)

I always like to travel to Dalat in the winter

Sử dụng giới từ on phía trước ngày trong tháng

Ex: On the 17th of October, this is my birthday. = Vào ngày 17 tháng 10, đó chính là ngày sinh nhật của tôi.

Sử dụng giới từ in phía trước tháng trong năm

Ex: In February, our company’s staff began the holiday season

(Vào tháng 2, nhân viên của công ty chúng tôi bắt đầu nghỉ lễ tết)

In February, our company's staff began the holiday season

Sử dụng giới từ on phía trước thứ trong tuần

Ex: On day 2, I had an appointment with my boss at 3 o’clock

(Vào ngày thứ 2, tôi có một cuộc hẹn với sếp vào lúc 3 giờ)

Nếu muốn chuyển sang nói các ngày âm lịch phía dưới thì thêm vào câu cụm từ “on the lunar calendar” đằng sau nó.

Ex: September 30 on the lunar calendar is my grandmother’s birthday

(Ngày 30 tháng 9 âm lịch là ngày sinh nhật của bà tôi)

September 30 on the lunar calendar is my grandmother's birthday

Sau khi đã tìm hiểu rõ những ý nghĩa cũng như cách dùng ngày, tháng, năm trong câu bạn đã có thể dễ dàng sử dụng vào cuộc sống hằng ngày. Với những kiến thức mà bài viết chia sẽ bên trên cho bạn về tháng tiếng anh và một số từ ngữ thời gian quan trọng, hy vọng bạn sẽ có thêm thật nhiều kiến thức từ vựng kèm ngữ pháp cho tiếng anh của mình.

Tham khảo

1. https://www.englishclub.com/vocabulary/time-months-of-year.htm

2. https://www.ego4u.com/en/cram-up/vocabulary/date/month-day

3. https://www.timeanddate.com/calendar/months/

4. https://www.wallstreetenglish.com/blog/days-of-the-week-months-dates-english/

5. https://en.wikipedia.org/wiki/Month

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*