Thì Hiện tại đơn (The present simple tense)

Thì hiện tại đơn là một trong 12 thì quan trọng mà khi học Tiếng Anh ta cần phải nắm vững. Thì được sử dụng khá phổ biến trong cả văn nói và văn viết. Trong ba mốc quá khứ, hiện tại và tương lai, thì hiện tại đơn chiếm giữ vị trí trung tâm là hiện tại. Cùng VerbaLearn khám phá xem thì hiện tại đơn có gì đặc biệt và lưu ý không nhé.

Cấu trúc thì Hiện Tại Đơn

Cấu trúc thì Hiện Tại Đơn
3 thể cần nhớ của thì Hiện Tại Đơn

Thể khẳng định

I/ You/ We/ They + verb (bare-inf)
He/ She/ It + verb –s/es

Động từ chia ở hiện tại.

Ngôi thứ ba số ít, động từ thêm –s hoặc –es.

  • Thêm –es với các động từ tận cùng bằng o, s, x, z, ch, sh
  • Thêm –s đối với các động từ còn lại

Ex: I usually get up at about six o’clock.

(Tôi thường thức dậy vào 6 giờ sáng)

Ex: The football season usually starts in August.

(Mùa bóng đá thường bắt đầu vào tháng 8)

Thể phủ định

Đối với động từ be (am/ is/ are), thêm not sau be.

Rút gọn: am not = ‘m not; is not = isn’t; are not = aren’t

Ex: He is not/ isn’t a student.

(Anh ta không phải là học sinh)

Đối với động từ thường, mượn trợ động từ do/ does.

I/ You/ We/ They + do not + verb (bare-inf)
He/ She/ It + does not

Rút gọn: do not = don’t; does not = doesn’t

Ex: We don’t live far away.

(Chúng tôi sống không xa đây lắm)

Thể nghi vấn (Interrogative form)

Đối với động từ be, đem be ra đầu câu

Ex: Are you student?

(Bạn có phải là học sinh không?)

Đối với động từ thường, dùng Do/ Does ở đầu câu

Do + I/ You/ We/ They + verb (bare-inf) ?
Does + He/ She/ It

Ex: Do you live here?

(Anh sống ở đây à?)

Cách dùng thì hiện tại đơn (Use)

Trong quá trình học các thì tiếng anh thì cách dùng là một trong những yếu tố đầu tiên mà chúng ta cần phải làm quen và thuộc lòng để quá trình áp dụng không bị nhầm lẫn giữa các thì. Thì hiện tại đơn là thì mà có cách nhận biết khá quen thuộc. Thì diễn tả:

Hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục và khả năng

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn diễn tả Hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục và khả năng

Ex: Dorothy usually goes to the cinema on Sundays.

(Dorothy thường đi tới rạp chiếu phim vào những ngày Chủ nhật)

Ex: The Thai people eat rice.

(Người Thái Lan ăn cơm)

Ex: He speaks English very well.

(Cậu ấy nói tiếng Anh rất giỏi)

Cách dùng này thường được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ tần suất như:

  • Every day/ week/ month (mỗi ngày/ mỗi tuần/ mỗi tháng)
  • Every other day (ngày cách ngày)
  • Occasionally (thỉnh thoảng)
  • Every now and then (thỉnh thoảng)
  • From time to time (thỉnh thoảng)
  • Always (luôn luôn)
  • Often (thường)
  • Usually (thường thường)
  • Seldom (hiếm khi)
  • Never (không bao giờ)
  • Once a week (mỗi tuần một lần)
  • Twice a year (mỗi năm hai lần)

Nhận thức, cảm giác, tình trạng xảy ra lúc đang nói

Ex: How many planes do you see? (Bạn thấy bao nhiêu máy bay)

⇒ I see three. (Tôi thấy ba chiếc)

Thì hiện tại đơn miêu tả Nhận thức, cảm giác, tình trạng xảy ra lúc đang nói

Ex: Mary doesn’t like music.

(Mary không thích nhạc)

Cách dùng này thường áp dụng cho các động từ liên quan đến nhận thức tình cảm hoặc tinh thần như:

to know (biết)

to wonder (tự hỏi)

to think (cho là)

to remember (nhớ)

to worship (thờ cúng)

to look (trông như)

to like (thích)

to understand (hiểu)

to consider (xem xét)

to doubt (nghi ngờ)

to forget (quên)

to contain (chứa đựng)

to appear (hình như)

to dislike (ghét)

to suppose (cho rằng)

to believe (tin)

to hope (hi vọng)

to recognize (nhận ra)

to seem (dường như)

to love (yêu thích)

to hate (ghét)

Chân lý hoặc sự kiện đúng một cách hiển nhiên

Ex: The Earth goes round the Sun.

(Trái Đất quay quanh Mặt Trời)

Ý nghĩa thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn miêu tả chân lý hoặc sự kiện đúng một cách hiển nhiên

Ex: Children need love and affection.

(Trẻ con cần tình thương yêu)

Hành động sẽ xảy ra trong tương lai

Cách dùng này thường áp dụng cho những động từ chỉ sự di chuyển (leave, go, walk, arrive,…) khi nói về thời gian đi lại, lịch tàu chạy, máy bay cất cánh… và thường dùng kèm với một trạng từ chỉ thời gian tương lai.

Ex: I leave by the 6:35 train this evening.

(Tôi sẽ ra đi bằng chuyến tàu 6 giờ 35 phút tối nay)

Hành động sẽ xảy ra trong tương lai cũng có thể dùng Hiện Tại Đơn

Ex: When does the plane arrive?

(Khi nào máy bay đến?)

Bài tập trắc ngiệm về hiện tại đơn

Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất

1. How many languages……… John speak?

A. do                                   B. does                                   C. did                                   D. will

2. Oil………… if you pour it on water.

A. floated                            B. floats                                  C. will be floated                  D. float

3. He will take the dog out for a walk as soon as he ……… dinner.

A. finish                              B. finishes                              C. will finish                           D. shall have finished

4. The earth ……………on the sun for its heat and light.

A. is depend                       B. depending                         C. has depend                       D. depends

5. They will have gone home before you……….. to meet them.

A. came                              B. come                                 C. will come                           D. are coming

6. The concert…………. at 7:15.

A. starts                              B. is starting                          C. has started                         D. is going to start

7. Nora says she’s 17 but I………. her.

A. don’t believe                   B. didn’t believe                    C. won’t believe                      D. wouldn’t believe

8. Sir Thompson always………. funny stories after dinner.

A. said                                 B. has said                           C. says                                   D. tells

9. John………. tennis once or twice a week.

A. usually play                     B. is usually playing             C. usually plays                      D. have usually played

10. What time……… the next train leave?

A. does                                B. will                                   C. shall                                    D. would

Bài 2: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.

1. I (be) ________ at school at the weekend.

2. She (not study) ________ on Friday.

3. My students (be not) ________ hard working.

4. He (have) ________ a new haircut today.

5. I usually (have) ________ breakfast at 7.00.

6. She (live) ________ in a house?

7. Where your children (be) ________?

8. My sister (work) ________ in a bank.

9. Dogs (like) ________ meat.

10. She (live)________ in Florida.

11. It (rain)________ almost every day in Manchester.

12. He (fly)________ to Spain every summer.

13. My mother (fry)________ eggs for breakfast every morning.

14. The bank (close)________ at four o’clock.

15. John (try)________ hard in class, but I (not think) ________ he’ll pass.

16. Mary is so smart that she (pass)________ every exam without even trying.

17. My life (be) so boring. I just (watch)________ TV every night.

18. My best friend (write)________ to me every week.

19. You (speak) ________ English?

20. She (not live) ________ in HaiPhong city.

Đáp án bài 1 và 2

1. I (be) __am__ at school at the weekend.

2. She (not study) ___doesn’t study___ on Friday.

3. My students (be not) ___aren’t___ hard working.

4. He (have) ___has___ a new haircut today.

5. I usually (have) ___have___ breakfast at 7.00.

6. __Does__ she (live) __live__ in a house?

7. Where (be)___are___ your children?

8. My sister (work) ___works___ in a bank.

9. Dogs (like) ____like____ meat.

10. She (live)___lives___ in Florida.

11. It (rain)____rains____ almost every day in Manchester.

12. He (fly)___flies___ to Spain every summer.

13. My mother (fry)____fries____ eggs for breakfast every morning.

14. The bank (close)____closes____ at four o’clock.

15. John (try)___tries____ hard in class, but I (not think) ____don’t think____ he’ll pass.

16. Jo is so smart that she (pass)____passes____ every exam without even trying.

17. My life (be) __is__so boring. I just (watch) ___watch___ TV every night.

18. My best friend (write)____writes____ to me every week.

19. __Do__ you (speak) ___speak___ English?

20. She (not live) ___doesn’t live___ in Hai Phong city.

Bài 3: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.

1. Mary (walk) ________ to work every day.

2. We often (be) ________ at home on summer holiday.

3. My sister (not love) ________ Maths.

4. My brother (study) ________ English every night.

5. The Earth (go) ________ around the Sun.

6. The plane (take) ________ off at 4 pm this weekend?

7. My mother (sweep) ________ the floor every afternoon.

8. I (not use) ________ this car regularly.

9. Mary and Peter usually (go) ________ to the cinema together?

10. They often (not watch) ________ TV.

Đáp án bài 3:

1. Mary (walk) ____walks____ to work every day.

2. We often (be) ____are___ at home on summer holiday.

3. My sister (not love) ____doesn’t love____ Maths.

4. My brother (study) ____studies____ English every night.

5. The Earth (go) ____goes____ around the Sun.

6. __Does__ the plane (take) ___take___ off at 4 pm this weekend?

7. My mother (sweep) ____sweeps____ the floor every afternoon.

8. I (not use) ____don’t use____ this car regularly.

9. __Do__ Mary and Peter usually (go) ___go___ to the cinema together?

10. They often (not watch) ____don’t often watch____ TV.

Bài 4: Biến đổi các câu sau sang câu phủ định, câu hỏi và trả lời câu hỏi đó.

1. Her mother wakes up at 6.30 in the morning.

2. Mary is an intelligent girl.

3. Peter has lunch at school.

4. They often have breakfast at 7 o’clock.

5. It is very hot today.

Đáp án bài 4:

1. Her mother wakes up at 6.30 in the morning.

(-) Her mother doesn’t wake up at 6.30 in the morning.

(?) Does her mother wake up at 6.30 in the morning?

⇒  Yes, she does. / No, she doesn’t.

2. Mary is an intelligent girl.

(-) Mary isn’t an intelligent girl.

(?) Is Mary an intelligent girl?

⇒  Yes, she is./ No, she isn’t.

3. Peter has lunch at school.

(-) Peter doesn’t have lunch at school.

(?) Does Mary have lunch at school?

⇒  Yes, she does. / No, she doesn’t.

4. They often have breakfast at 7 o’clock.

(-) They don’t often have breakfast at 7 o’clock.

(?) Do they often have breakfast at 7 o’clock?

⇒  Yes, they do./ No, they don’t.

5. It is very hot today.

(-) It isn’t very hot today.

(?) Is it very hot today?

⇒  Yes, it is./ No, it isn’t.

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong tất tần tật các kiến thức liên quan đến thì hiện tại đơn phải không nào? Mặc dù đây là một thì khá cơ bản, có thể coi là cơ bản nhất. Tuy nhiên, để nắm vững và áp dụng chính xác thì hiện tại đơn trong cấu trúc câu thì không phải là chuyện đơn giản. Vì thế, bạn đọc cần phải nắm vững các điểm kiến thức được trình bày trong bài viết trước khi qua các thì tiếp theo nhé.

Tham khảo

1. https://learnenglish.britishcouncil.org/english-grammar-reference/present-simple

2. https://www.grammarly.com/blog/simple-present/

3. https://www.gingersoftware.com/content/grammar-rules/the-present-simple-tense/

4. https://www.perfect-english-grammar.com/present-simple.html

5. https://www.english-at-home.com/the-present-simple-tense/

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*