Thì Hiện tại Hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì tiếng anh hiện đại được sử dụng chủ yếu để diễn tả các sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn có thể diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp diễn đến tương lai. Thì này thường được miêu tả các hành động đa phần đã xay ra nhưng vẫn đang ảnh hưởng. Để hiểu rõ hơn thì Verbalearn sẽ giúp bạn qua chuyên mục cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và một số bài tập ứng dụng.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn [Form]

√ Thể khẳng định [Affirmative form]

I/ We/ You/ They + have + been + verb-ing
He/ She/ It + has

Ex: It has been raining all day.

(Trời mưa suốt ngày)

It has been raining all day.

√ Thể phủ định [Negative form]

Subject + have/ has + not + been + verb-ing

Ex: Our team hasn’t been doing very well lately.

(Gần đây đội chúng tôi chơi không tốt lắm)

Our team hasn’t been doing very well lately.

Thể nghi vấn [Interrogative form]

Have/ Has + subject + been + verb-ing?

Ex: Have you been waiting long?

(Bạn đợi có lâu không?)

Have you been waiting long?

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn [Usage]

Để sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn một cách chính xác nhất thì bạn cần phải nắm vững các cách dùng ngay trong bài viết này. Một phần để phân biệt với một số thì tương tự, phần còn lại sẽ hiểu sâu và hiểu rõ hơn ý nghĩa của thì này.

  • Hành động đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài cho đến hiện tại

Ex: He has been living here for six weeks.

(Anh ấy đã sống ở đây được sáu tuần rồi)

Ex: She has been sitting in that chair all afternoon.

(Cô ấy đã ngồi trên ghế suốt cả buổi chiều)

She has been sitting in that chair all afternoon.

√ Cách dùng này thường phải có các cụm từ chỉ thời gian đi kèm để cho thấy tính liên tục của hành động.

  • Hành động bắt đầu trong quá khứ và vừa mới chấm dứt

Ex: I’ve been swimming. That’s why my hair is wet.

(Tôi đã bơi. Đó là lý do tại sao tóc tôi bị ướt)

I’ve been swimming. That’s why my hair is wet.

Ex: Why are your clothes so dirty? What have you been doing?

(Sao quần áo con lại bẩn như vậy? Con đã làm gì thế?)

Why are your clothes so dirty? What have you been doing?
  • Hành động xảy ra lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại (thì hiện tại hoàn thành cũng có thể được dùng)

Ex: Sarah has been playing/ has played the piano since she was five.

(Sarah chơi dương cầm từ lúc lên năm) [Hiện nay cô ấy vẫn chơi]

Lưu ý:

√ Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, trị giác, sở hữu (xem các động từ đã nêu trong thì hiện tại tiếp diễn). Với các động từ này ta dùng thì hiện tại hoàn thành (present perfect).

Ex: I‘ve known the secret for a long time.
(Tôi đã biết bí mật đó từ lâu) [NOT I’ve been knowing the secret for a long time]

I’ve known the secret for a long time.

√ Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh bản thân hành động, thì hiện tại hoàn thành đơn nhấn mạnh sự hoàn thành và kết quả ở hiện tại.

Ex: I’ve been learning irregular verbs all afternoon.

(Tôi học động từ bất quy tắc suốt cả buổi chiều) → nhấn mạnh hành động.

Ex: I‘ve learnt all my irregular verbs.

(Tôi đã học hết tất cả các động từ bất quy tắc) → nhấn mạnh sự hoàn tất.

√ Động từ live và work có thể được dùng với cả hai thì hiện tại hoàn thành đơn và tiếp diễn mà không có sự khác nhau về nghĩa.

Ex: We have been living/ have lived here since 1992.

(Chúng tôi đã sống ở đây từ năm 1992)

Ex: How long have you been working/ have you worked here?

(Anh đã làm việc ở đây bao lâu rồi?)

Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành đơn luôn được dùng với always.

Ex: We’ve always lived here.

(Chúng tôi đã luôn sống ở đây) [NOT We’ve always been living here]

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có ngữ nghĩa gần giống với thì hiện tại hoàn thành và thường dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh sự việc, hiện tượng được nêu đến. Một vài dấu hiệu được cụ thể hóa như sau:

Since + mốc thời gian

Ex: She has been working since the early morning.

(Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

Ex: Since I came, he has been playing video games.

(Kể từ lúc tôi đến, anh ấy vẫn đang chơi điện tử.)

For + khoảng thời gian

Ex: They have been listening to the radio for 3 hours.

(Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

Ex: My mother has been doing housework for 1 hour.

(Mẹ tôi đã và đang làm việc nhà được 1 tiếng rồi.)

All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day,…)

Ex: They have been working in the field all the morning.

(Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

For the whole + thời gian

Ex: He has been driving his car for the whole morning.

(Anh ấy đã lái xe cả buổi sáng rồi.)

Ex: They have been singing for the whole night.

(Họ đã hát cả buổi tối rồi.)

Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài 1: Change the verbs in brackets into the Present Perfect or the Present Perfect Continuous. Remember that some verbs have no continuous forms (-ing)

  1. I (not see) you for a long time.
  2. You must tell me what you (do) since I last saw you.
  3. He (not be here since Christmas; I (wait) for him for two weeks.
  4. I (try) to learn English for years, but I (not succeed) yet.
  5. We (live) here for the last six months, and just (decide) to move.
  6. You already (drink) three cups of tea since I (sit) here.
  7. I (wait) here for her since 7 oclock and she (not come) yet.
  8. Mary (rest) in the garden all day because she (be) ill.
  9. How long you (learn) English?
  10. You must wake her! She (sleep) soundly for 10 hours!

Đáp án:

  1. have not seen
  2. have done
  3. has not been / have waited (have been waiting)
  4. have tried (have been trying) / have not succeeded
  5. have lived (have been living) / have just decided
  6. have already drunk / sat (have been sitting)
  7. have waited (have been waiting) / has not come
  8. has rested (has been resting) / has been
  9. How long have you learned (How long have you been learning)
  10. has slept (has been sleeping)

Bài 2: Supply the correct past tense of the verbs in brackets

  1. He (do) nothing before he saw me.
  2. He thanked me for what I (do).
  3. I (be) sorry that I had hurt him.
  4. After they had gone, I (sit) down and (rest).
  5. As soon as you (go), I (want) to see you again.
  6. Before you (go) very far, we found that we (lose) our way.
  7. He (die) after he (be) ill a long time.
  8. My friend (not see) me for many years when I met him.
  9. In England he soon remembered all he (learn).
  10. When the airplane landed, the pilot (find) that one of the wings (be damaged) by a shell.

Đáp án

1. did (had done)

3. was

5. had gone / wanted

7. died / had been

9. had learned

2. had done

4. sat / rested

6. had gone / had lost

8. had not seen

10. found / had been damaged

Bài 3: Use the correct form of verbs in brackets.

  1. They ________ (sleep) for hours now because they didn’t get enough sleep last night.
  2. Since he arrived, my family ________ (have) dinner.
  3. What are you now? I ______ (wait) for you for so long.
  4. My father ________ (still/do) the gardening since I came home. Meanwhile, my brother ______ (do) his homework.
  5. Her mother ________ (go) shopping since she went out with her friends.
  6. I would like to eat something because I ________ (not eat) for the whole day.
  7. It ______ (rain) for the whole morning, so I don’t want to go out.
  8. Katty _____ (watch) her favorite film since I came.

Đáp án:

1. have been sleeping

2. is having

3. have been waiting

4. has been still doing/has been doing

5. has been going

6. haven’t been eating

7. has been raining

8. has been watching

Mặc dù trong chương trình THPT hay THCS, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn tương đối ít tuy nhiên việc áp dùng thuần thục thì này sẽ giúp bạn nắm vững hơn về những ngữ nghĩa cũng như ý truyền đạt mà người nói, người viết hướng tới. Mong rằng qua bài viết này VerbaLearn đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thì này.

Tham khảo

1. https://www.englishpage.com/verbpage/presentperfectcontinuous.html

2. https://www.ef.com/wwen/english-resources/english-grammar/present-perfect-continuous/

3. https://www.grammarly.com/blog/present-perfect-continuous-tense/

4. https://www.perfect-english-grammar.com/present-perfect-continuous-use.html

5. http://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/intermediate/present-perfect-simple-and-continuous

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*