Thì Hiện tại Hoàn thành The Present Perfect Tense)

Thì hiện tại hoàn thành là một trong các thì xuất hiện khá phổ biến trong giao tiếp cũng như trong các kì thi TOEIC. Bạn đã nắm vững công thức, dấu hiệu nhận biết cũng như cách sử dụng của thì này chưa? Hãy cùng VerbaLearn tìm hiểu ngay trong bài viết này để có thêm một lượng kiến thức lớn nhé. Bài viết hơn 2000 chữ mong rằng sẽ giúp bạn hiểu thì này một cách sâu sắc nhất nhé.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành (Form)

Thể khẳng định (Affirmative form)

I/ You/ We/ They + have + past participle
He/ She/ It + has

Rút gọn:    have = ‘ve                                         has = ‘s

I/ you/ we/ they’ve                            He/ she/ it’s

Ex: I have broken my = I‘ve broken my leg.
(Tôi bị gãy chân)

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành
I have broken my = I’ve broken my leg.

Thể phủ định (Negative form)

Subject + have/ has + not + past participle

Rút gọn:     have not = haven’t                             has not = hasn ‘ t

Ex: John hasn’t finished his report yet.
(John chưa làm xong bản báo cáo của mình)

John hasn’t finished his report yet.

Thể nghi vấn (Interrogative form)

Have/ Has + subject + past participle?

Ex: Have you seen Jane recently?
(Gần đây bạn có gặp Jane không)

Cách chia động từ ở quá khứ phân từ (past participle)

√ Động từ có quy tắc (regular verbs): thêm -ed vào sau động từ nguyên thể.

finish → finished                                work → worked

√ Động từ bất quy tắc (irregular verbs): động từ ở cột 3 (V3 past participle) trong bảng động từ bất quy tắc.

see → seen                                        go → gone

Cách dùng (Use)

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả:

  • Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn trong hiện tại.

Ex: Tom has had a bad car crash.
(Tom đã bị tai nạn ô tô nghiêm trọng) [nên bây giờ anh ấy đang nằm viện]

Ex: I have washed the car.
(Tôi đã rửa xe) [nên trông chiếc xe rất sạch]

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành
I have washed the car.

Ex: Wheres your keys? (Chìa khóa của bạn đâu?)
⇒ I don’t know. I‘ve lost it.
(Tôi không biết. Tôi đã đánh mất nó) [nên bây giờ tôi không có chìa khóa]

√ Nếu không còn kết quả ở hiện tại, ta dùng thì quá khứ đơn (past simple).

Ex: Tom had a bad car crash.
(Tom bị tai nạn ô tô nghiêm trọng) [nhưng hiện tại giờ anh ấy đã ra viện]

Ex: I washed the car.
(Tôi đã rửa xe) [nhưng giờ chiếc xe lại bị bẩn]

  • Hành động đã xảy ra trong quá khứ khi chúng ta không biết rõ hoặc không ấn đề cập đến thời gian chính xác và hành động đã xảy ra.

Ex: They have visited London.
(Họ đã đi thăm London)

√ Nếu muốn đề cập đến thời gian của hành động, ta phải dùng thì quá khứ đơn (past simple).

Ex: They visited London last year.
Dùng quá khứ đơn vì có last year

  • Hành động đã xảy ra trong quá khứ và hành động này có thể còn được lặp lại trong hiện tại hoặc tương lai.

Ex:  I have seen the play Romeo and Juliet at least three time.
(Tôi đã xem vở kịch Romeo và Juliet ít nhất 3 lần rồi)

Ex: They have never met John.
(Họ chưa bao giờ gặp John cả)

√ Nếu hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ nhưng không còn có thể lặp lại được nữa trong tương lai, ta phải dùng thì quá khứ đơn (past simple).

Ex: The Chinese invented printing.
(Người Trung Hoa đã phát minh thuật in.)

Ex: Shakespeare wrote many plays.
(Shakespeare đã viết nhiều vở kịch)

  • Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện và có khả năng tiếp tục ở tương lai.

Cách dùng này thường kết hợp với các trạng từ: up to now; up to present; so far và các giới từ for, since.

Ex: Up to the present, we have done every exercise in this book.
(Cho đến bây giờ, chúng tôi đã làm mọi bài tập trong sách này)

Up to the present, we have done every exercise in this book.

Ex: We have lived in this city for ten years.
(Chúng tôi đã sống ở thành phố này được mười năm rồi)

√ Nếu hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ , ta phải dùng thì quá khứ đơn.

Ex: She worked in that factory for three years.
(Cô ta đã làm việc trong nhà máy đó ba năm) [ giờ cô ấy không còn làm việc ở đó nữa]

She worked in that factory for three years.

Ex: I was in hospital for three weeks.
(Tôi đã nằm viện ba tuần) [giờ tôi đã ra viện]

  • Thì hiện tại hoàn thành thường được dùng để thông báo tin mới hoặc loan báo một sự việc vừa mới xảy ra.

Ex: Ow! I‘ve cut my finger.
(Ôi tôi bị đứt tay rồi)

Ex: The road is closed. There has been an accident.
(Đường đã bị chặn. Có tai nạn xảy ra)

Nhưng nếu chúng ta tiếp tục nói một cách chi tiết thì ta dùng thì quá khứ đơn (past simple tense).

A: Ow! I‘ve burnt myself. (Ôi! Tôi bị phỏng rồi)
B: How did you do that? (Làm sao mà bị phỏng vậy?)
A: I picked up a hot dish. (Tôi bưng đĩa thức ăn nóng)

  • Hành động trong các câu hỏi với yetbefore (“đã…chưa?”)

Ex: Have you found a job yet?
(Anh đã tìm được việc làm chưa?)

Trong các câu hỏi này “yet” có thể bỏ đi.

Ex: Have you met John?
(Anh đã gặp John chưa?)

Ex: Have they ever been to Moscow before?
(Họ đã từng đến Moscow bao giờ chưa?)

Ex: Yes, they have been there several times.
(Vâng, họ đã đến đây nhiều lần rồi)

  • Hành động trong các câu trả lời khẳng định với already (“đã…rồi”) và phủ định với ..yet (“đã…chưa”)

Ex: We‘ve seen that film already.
(Chúng tôi đã xem cuốn phim đó rồi)

We’ve seen that film already.

Ex: I haven’t seen her yet.
(Tôi chưa gặp cô ấy)

  • Hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vừa chấm dứt vào lúc nói.

Cách dùng này thường áp dụng với các động từ ở thể phủ định:

Ex: I haven’t seen you for ages.
(Lâu lắm rồi tôi không gặp anh) [nhưng bây giờ đang gặp]

Ex: This room hasn’t been cleaned for months.
(Người ta đã không lau quét phòng này nhiều tháng rồi) [Nhưng bây giờ nó đang được lau quét]

Cụm từ thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành

just, recently, lately : gần đây, vừa mới
before : trước đây
already : rồi
ever : đã từng
never : không bao giờ, chưa bao giờ
for : trong khoảng (dùng trước danh từ chỉ một quãng thời gian: for six days, for a year, for a long time,…)
since : từ khi (dùng trước danh từ chỉ một điểm / mốc thời gian: since 1987, since January, since last year, since eight o’clock,…)
yet : chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
so far = until now = up to now
= up to the present
: cho đến bây giờ
It/ This is the first/ second time… : đây là lần đầu/ lần thứ hai…

Ex: Have you ever been to London
(Anh đã bao giờ đến London chưa?)

Ex: I’ve never met him before.
(Trước đây tôi chưa từng gặp anh ta)

Ex: I have already had breakfast.
(Tôi đã ăn điểm tâm rồi)

Ex: Susan hasn’t finished the report yet
(Susan chưa làm xong bản báo cáo)

Ex: This is the first time we’ve been to Scotland.
(Đây là lần đầu tiên chúng tôi đến Scotland)

Dấu hiệu nhận biết
This is the first time we’ve been to Scotland.

Lưu ý: Các trạng từ này chỉ được dùng kèm với thì hiện tại hoàn thành trong các câu đơn. Đối với câu có từ hai mệnh đề trở lên hoặc trong một đoạn văn thì động từ phải được chia theo ngữ cảnh chứ không phụ thuộc vào các trạng từ (xem thêm ở phần Sequence of Tenses).

Cách dùng các thì với liên từ “Since

Khi có since động từ của mệnh đề chính thường ở thì Hiện tại Hoàn thành (mệnh đề chính là mình để được in nghiêng dưới đây), còn mệnh để phụ có since đi trước có thể ở các thì sau:

1. Since + Quá khứ đơn

Ex:  I’ve loved you since I was a child.

2. Since + Hiện tại Hoàn Thành

Khi cả hai hành động ở hai mệnh đề đều diễn ra song song từ quá khứ đến hiện tại:

Ex: I‘ve loved you since I’ve known you
(Anh đã yêu em từ khi anh biết em)

3. Since + Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Khi cả hai hành động đều diễn ra song song từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại, tính chất kéo dài của hành động với since được nhấn  mạnh:

Ex: I‘ve loved you a lot since I’ve been living with you.
(Từ lúc sống với em, anh đã vô cùng yêu em)

Qua bài viết này, VerbaLearn mong rằng bạn sẽ không thấy khó khi gặp thì hiện tại hoàn thành nữa. Các điểm kiến thức, các dấu hiệu nhận biết hay các bài tập đều được chúng mình biên soạn khá kĩ lưỡng rồi nên nếu bạn đọc và ghi nhớ thì hoàn toàn nắm vững được nhé. Ngoài ra, nếu bạn có bài tập thì khó khăn thì hãy để lại bình luận dưới bài viết này để VerbaLearn có thể giải đáp cho các bạn ngay lập tức được nhé.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*