Thì Quá khứ đơn (The Past Simple Tense)

Cấu trúc thì quá khứ đơn (Form)

Thể khẳng định (Affirmative form)

I/ You/ He/ She/ It/ We/ They     +    verb (past tense)

Ex: I met him yesterday.
(Hôm qua tôi đã gặp anh ấy)

Thể phủ định (Negative form)

√ Đối với động từ be (was/ were), thêm not sau be (was not = wasn’t; were not = weren’t )

Ex: He wasn’t present at class yesterday.
(Hôm qua anh ta đã không đi học)

√ Đối với động từ thường, dùng trợ động từ did.

Subject + did not / didn’t + verb (bare-inf)

Ex: I didn’t watch TV last night.
(Tối qua tôi không xem tivi)

Thể nghi vấn (Interrogative form)

√ Đối với động từ be, đem be ra đầu câu.

Ex: Was the train ten minutes late?
(Có phải xe lửa đã muộn 10 phút không?)

√ Đối với động từ thường, đặt trợ động từ Did ở đầu câu.

Did + subject + verb (bare-inf)?

Ex: Did you see my son, Tom?
(Tom, anh có nhìn thấy con trai tôi không?)

Cách dùng (Use)

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả.

  • Một hành động đã xảy ra và chấm dứt ở một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ex: I met her yesterday.
(Tôi đã gặp cô ấy ngày hôm qua)

Ex: We learned Japanese last year.
(Chúng tôi đã học tiếng Nhật năm ngoái)

√ Cách dùng này thường được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian quá khứ: last week/ month/ year… (tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái…), ago (cách đây), yesterday (hôm qua).

  • Hành động đã xảy ra suốt một quãng thời gian trong quá khứ nhưng nay đã hoàn toàn chấm dứt.

Ex: They lived with us for a year several years ago.
(Họ đã sống với chúng tôi một năm nhiều năm trước đây)

Ex: During the spring vacation, the students went on a camping trip.
(Trong kỳ nghỉ mùa xuân, các học sinh đã đi cắm trại)

  • Thì Quá khứ đơn còn dùng để diễn tả một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.

Ex: She drove into the car-park, got out of the car, closed all the windows, locked the doors, and walked towards the cinema.
(Cô ấy lái xe vào chỗ đậu, bước ra ngoài xe, đóng các cửa sổ, khóa cửa chính và bước về hướng rạp chiếu phim)

Ex: When he saw me, he put the receiver down.
(Khi anh ấy thấy tôi, anh ấy đặt ống nghe xuống)

√ Cách dùng này thường được sử dụng khi thuật lại các câu chuyện trong quá khứ.

  • Hành động theo thói quen trong quá khứ

Ex: While her husband was in the army, she wrote to him twice a week.
(Trong khi chồng chị ấy ở trong quân đội, chị viết thư cho anh ấy mỗi tuần hai lần)

Ex: Did he come to see you often?  (Anh ấy có đến thăm chị thường xuyên không?)
⇒ Yes, he came every week. (Vâng, anh ấy đến hàng tuần)

√ Cách dùng này thường kết hợp với used to (đã từng) để chỉ một thói quen trong quá khứ nay không còn nữa.

Ex: When (I was) a boy, I used to go swimming in this river.
(Khi còn nhỏ, tôi thường đi bơi ở sông này)

Lưu ý:

Ba trường hợp không cần có trạng từ chỉ thời gian

Như chúng ta đã biết, thì Quá khứ đơn phải được dùng với một trạng từ chỉ thời gian quá khứ xác định. Tuy nhiên, trong những trường hợp sau đây, thì quá khứ đơn không cần có trạng từ chỉ thời gian đi kèm:

1. Thời gian của hành động được hiểu ngầm từ một điều khác hoặc từ kiến thức lịch sử:

– This time last year, I was in Paris
– How curious! I was there too.

[Thời gian của câu nói thứ hai được hiểu ngầm từ câu thứ nhất ‘last year’]

Ex: Lincoln freed the slaves in America.
(Lincoln đã giải phóng các nô lệ ở Mỹ)

[Thời gian của hành động ‘freed’ được xác định nhờ kiến thức về lịch sử]

2. Thời gian của hành động được hiểu ngẩm thông qua sự đề cập đến nơi mà hành động ấy xảy ra.

Ex: I ate spaghetti in Rome
(Tôi đã ăn món mì ống ở La Mã)

3. Khi thì hiện tại hoàn thành đã được sử dụng trước

Ex: James has been to Rome. He was received by several famous people
(James đã từng đến La Mã. Anh đã được nhiều người nổi tiếng đón tiếp)

[Dùng ‘was received‘ mặc dù không có trạng từ chỉ thời gian vì thì Hiện tại Hoàn thành (has been) đã được sử dụng trong câu trước]

Cách thêm -ed vào sau động từ hợp quy tắc

1. Thêm -d vào sau các động từ tận cùng bằng e hoặc ee

live – lived (sống)                                            agree – agreed (đồng ý)

2. Thêm -ed vào các động từ còn lại

work – worked (làm việc)                                learn – learned (học)

Tuy nhiên, chúng ta cần chú ý như sau:

√ Đối với các động từ một vần, tận cùng bằng một nguyên âm + phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed.

fit – fitted (thích hợp)                                       stop – stopped (ngừng)

Nhưng:      stay – stayed (không gấp đôi vì tận cùng bằng y)

work – worked (không gấp đôi vì tận cùng bằng hai phụ âm rk)

heat – heated (không gấp đôi đi trước nó là hai nguyên âm ea)

√ Đối với động từ hai âm tiết có dấu nhấn trên vẫn cuối cùng và vần này có cấu tạo âm như trường hợp nói trên, chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

pre’fer – pre’ferred (thích hơn)                         per’mit – per’mitted (cho phép)

√ Động từ tận cùng bằng phụ âm + y, chúng ta phải đổi y thành i trước khi thêm -ed:

study – studied (học)                                        try – tried (cố gắng)

Cách phát âm đuôi -ed

Đuôi -ed có ba cách phát âm: /d/, /t/ và /id/

  • /d/ sau các phụ âm hữu thanh (voiced consonants): b, g, m, n, l, v, z, ð, η, dʒ, ʒ và tất cả các nguyên âm (a, e, i, o, u)

Ex: tried, cleaned, robbed, clothed, failed, played, saved, used,…

  • /t/ sau các phụ âm vô thanh (unvoiced consonants): θ, p, f, s, ∫, t∫, k

Ex: stopped, passed, laughed, looked, watched, finished,…

  • /id/ được phát âm sau: t và d

Ex: ended, started, decided, invited,…

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*