Thì Quá khứ đơn (The Past Simple Tense)

Nằm trong bộ 12 thì quan trọng, thì quá khứ đơn được cho là một thì khá đơn giản nhưng được sử dụng phổ biến trong giao tiếp Tiếng Anh cũng như trong văn phạm tiếng Anh. Hiểu được điều này, VerbaLearn đã giúp bạn tổng hợp lại các kiến thức của thì này và giúp bạn liệt kê rõ ràng hơn. Ngoài ra, phần bài tập bạn có thể tải file về và thực hành nhé.

Công thức thì quá khứ đơn [Form]

Thì quá khứ đơn hay còn có tên quốc tế là Simple Past Tense. Để hiểu rõ hơn về thì này, chúng ta cần phải tìm hiểu các cấu trúc từ thể khẳng định, phủ định và nghi vấn để nhận dạng một cách dễ dàng hơn.  Ngoài ra, ở mỗi thể thì việc xác định cấu trúc tổng quát nhất sẽ giúp bạn làm bài tập nhanh chóng và chính xác.

Thể khẳng định [Affirmative form]

I/ You/ He/ She/ It/ We/ They     +    verb (past tense)

Ex: I met him yesterday.

(Hôm qua tôi đã gặp anh ấy)

Thể phủ định [Negative form]

√ Đối với động từ be (was/ were), thêm not sau be (was not = wasn’t; were not = weren’t )

Ex: He wasn’t present at class yesterday.

(Hôm qua anh ta đã không đi học)

√ Đối với động từ thường, dùng trợ động từ did.

Subject + did not / didn’t + verb (bare-inf)

Ex: I didn’t watch TV last night.

(Tối qua tôi không xem tivi)

Thể nghi vấn [Interrogative form]

√ Đối với động từ be, đem be ra đầu câu.

Ex: Was the train ten minutes late?

(Có phải xe lửa đã muộn 10 phút không?)

√ Đối với động từ thường, đặt trợ động từ Did ở đầu câu.

Did + subject + verb (bare-inf)?

Ex: Did you see my son, Tom?

(Tom, anh có nhìn thấy con trai tôi không?)

Cách dùng thì quá khứ đơn

Theo như định nghĩa, thì quá khứ đơn (Past Simple) được dùng để diễn đã các hành động, sự việc được xác định trong quá  khứ và đã kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ. Trong khi sử dụng, thì quá khứ đơn được chia thành một số trường hợp với các cách dùng về ngữ nghĩa khác nhau

Một hành động đã xảy ra và chấm dứt ở một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ex: I met her yesterday.

(Tôi đã gặp cô ấy ngày hôm qua)

Ex: We learned Japanese last year.

(Chúng tôi đã học tiếng Nhật năm ngoái)

√ Cách dùng này thường được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian quá khứ: last week/ month/ year… (tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái…), ago (cách đây), yesterday (hôm qua).

Hành động đã xảy ra suốt một quãng thời gian trong quá khứ nhưng nay đã hoàn toàn chấm dứt.

Ex: They lived with us for a year several years ago.
(Họ đã sống với chúng tôi một năm nhiều năm trước đây)

Ex: During the spring vacation, the students went on a camping trip.
(Trong kỳ nghỉ mùa xuân, các học sinh đã đi cắm trại)

Thì quá khứ đơn còn dùng để diễn tả một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.

Ex: She drove into the car-park, got out of the car, closed all the windows, locked the doors, and walked towards the cinema.

(Cô ấy lái xe vào chỗ đậu, bước ra ngoài xe, đóng các cửa sổ, khóa cửa chính và bước về hướng rạp chiếu phim)

Ex: When he saw me, he put the receiver down.

(Khi anh ấy thấy tôi, anh ấy đặt ống nghe xuống)

√ Cách dùng này thường được sử dụng khi thuật lại các câu chuyện trong quá khứ.

Hành động theo thói quen trong quá khứ

Ex: While her husband was in the army, she wrote to him twice a week.

(Trong khi chồng chị ấy ở trong quân đội, chị viết thư cho anh ấy mỗi tuần hai lần)

Ex: Did he come to see you often?  (Anh ấy có đến thăm chị thường xuyên không?)

⇒ Yes, he came every week. (Vâng, anh ấy đến hàng tuần)

√ Cách dùng này thường kết hợp với used to (đã từng) để chỉ một thói quen trong quá khứ nay không còn nữa.

Ex: When (I was) a boy, I used to go swimming in this river.

(Khi còn nhỏ, tôi thường đi bơi ở sông này)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn được nhận dạng không chỉ nhờ vào định nghĩa: “Diễn đã các hành động, sự việc được xác định trong quá  khứ và đã kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ”. Mà dấu hiện nhận biết rõ ràng nhất trong câu chính là việc đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian.

Trạng từ chỉ thời gian đi kèm với Past Simple Tense

  • Yesterday (hôm qua) 
  • Last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
  • Ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)
  • When: khi (trong câu kể)

Trường hợp không cần có trạng từ chỉ thời gian

Như chúng ta đã biết, thì Quá khứ đơn phải được dùng với một trạng từ chỉ thời gian quá khứ xác định. Tuy nhiên, trong những trường hợp sau đây, thì quá khứ đơn không cần có trạng từ chỉ thời gian đi kèm:

1. Thời gian của hành động được hiểu ngầm từ một điều khác hoặc từ kiến thức lịch sử

  • This time last year, I was in Paris
  • How curious! I was there too.

→ Thời gian của câu nói thứ hai được hiểu ngầm từ câu thứ nhất ‘last year’.

Ex: Lincoln freed the slaves in America.

(Lincoln đã giải phóng các nô lệ ở Mỹ)

→  Thời gian của hành động ‘freed’ được xác định nhờ kiến thức về lịch sử

2. Thời gian của hành động được hiểu ngẩm thông qua sự đề cập đến nơi mà hành động ấy xảy ra.

Ex: I ate spaghetti in Rome

(Tôi đã ăn món mì ống ở La Mã)

3. Khi thì hiện tại hoàn thành đã được sử dụng trước

Ex: James has been to Rome. He was received by several famous people

(James đã từng đến La Mã. Anh đã được nhiều người nổi tiếng đón tiếp)

→ Dùng ‘was received’ mặc dù không có trạng từ chỉ thời gian vì thì Hiện tại Hoàn thành (has been) đã được sử dụng trong câu trước

Cách thêm -ed vào sau động từ hợp quy tắc

Sở dĩ có mục thêm vào động từ hợp quy tắc bởi lẽ các động từ chia quá khứ chia thành 2 trường phái: Động từ hợp quy tắc và động từ bất quy tắc. Động từ bất quy tắc chúng ta chỉ cần học thuộc lòng thôi. Riêng loại động từ hợp quy tắc thì bạn đọc cần phải nắm vững một số ý dưới đây:

Thêm – d vào sau các động từ tận cùng bằng e hoặc ee 

  • live – lived (sống)                                           
  • agree – agreed (đồng ý)

Thêm – ed vào các động từ còn lại 

  • work – worked (làm việc)                               
  • learn – learned (học)

Tuy nhiên, chúng ta cần chú ý như sau:

√ Đối với các động từ một vần, tận cùng bằng một nguyên âm + phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed. 

  • fit – fitted (thích hợp)                                       
  • stop – stopped (ngừng)

Nhưng:     

  • stay – stayed (không gấp đôi vì tận cùng bằng y)
  • work – worked (không gấp đôi vì tận cùng bằng hai phụ âm rk)
  • heat – heated (không gấp đôi đi trước nó là hai nguyên âm ea)

√ Đối với động từ hai âm tiết có dấu nhấn trên vẫn cuối cùng và vần này có cấu tạo âm như trường hợp nói trên, chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed: 

  • pre’fer – pre’ferred (thích hơn)                         
  • per’mit – per’mitted (cho phép)

√ Động từ tận cùng bằng phụ âm + y, chúng ta phải đổi y thành i trước khi thêm -ed: 

  • study – studied (học)                                       
  • try – tried (cố gắng)

Cách phát âm cho động từ có đuôi – ed

Đuôi – ed có ba cách phát âm: /d/, /t/ và /id/

  • /d/ sau các phụ âm hữu thanh (voiced consonants): b, g, m, n, l, v, z, ð, η, dʒ, ʒ và tất cả các nguyên âm (a, e, i, o, u)

Ex: tried, cleaned, robbed, clothed, failed, played, saved, used,…

  • /t/ sau các phụ âm vô thanh (unvoiced consonants): θ, p, f, s, ∫, t∫, k

Ex: stopped, passed, laughed, looked, watched, finished,…

  • /id/ được phát âm sau: t và d

Ex: ended, started, decided, invited,…

Bài tập thì quá khứ đơn

Bài 1: Use the correct form of verbs in brackets.

1. My sister (get) married last month.

2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago.

3. My computer (be ) broken yesterday.

4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week.

5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

6. My children (not do) their homework last night.

7. You (live) here five years ago?

8. They (watch) TV late at night yesterday.

9. Your friend (be) at your house last weekend?

10. They (not be) excited about the film last night.

Đáp án:

1. got

2. came

3. was

4. bought

5. gave – was.

6. didn’t do

7. Did you live

8. watched

9. Was your friend at

10. weren’t

Bài 2: Change the verbs in brackets into the Simple Past or the Past Continuous

  1. What she (do) when you (arrive) there? She (write) a letter.
  2. She (have) her bath while her sister (get) the breakfast ready.
  3. The storm (begin) at half past ten while the class (study) history.
  4. When the students (hear) the bell, they (get) up and (leave).
  5. Mr Harvey (ask) me about my plans the next time he (see) me.
  6. Just as I (leave) for home, a student (stop) me in the hall.
  7. As I (cross) the street, two cars (race) by me at full speed
  8. Dorothy and I (just leave) the house when the telephone (ring).
  9. The minute I (hear) the news, I (send) him a telegram.
  10. I (go) to ask you to help me, but you (sleep) so peacefully when peacefully when I (look) into your room that I (decide) to do it alone.
  11. My mother (arrive) while I (clean) the kitchen.
  12. John (work) from morning to night: he (study) to be a doctor.
  13. Just as I (write) the letter, the inkpot (fall) over.
  14. A noise of breaking chairs (suggest) that the men (fight).
  15. He (just close) the church door when he (notice) a man still praying in the corner
  16. The men (fight) bravely, but the general (order) them to retreat.
  17. As he (come) up to his house in the darkness, he (see) that a man (climb) out of one of the bedroom windows.
  18. John (work) hard when suddenly the door (open).
  19. When we (open) the front door we (see) someone walking out of the gate.
  20. Lightning (strike) the tree that they (shelter) under. Of course, they (have) a terrible fright, but they (be) very lucky. No harm (come) to them at all.

Đáp án:

  1. was she doing / arrived / was writing
  2. was having (had) / was getting (got)
  3. began / was studying
  4. heard / got / left
  5. asked / saw
  6. was leaving / stopped
  7. was crossing / raced
  8. were just leaving / rang
  9. heard / sent
  10. went / were sleeping / looked / decided
  11. arrived / was cleaning (cleaned)
  12. worked / was studying
  13. was writing / fell
  14. suggested / were fighting
  15. was just closing noticed
  16. were fighting / ordered
  17. was coming / saw / was climbing
  18. was working / opened
  19. opened / saw
  20. struck / were sheltering/ had / were / came

Bài 3: Read the following, putting the verbs into the Present Perfect tense.

  1. I (work) very hard for this exam.
  2. I (live) here since 1970.
  3. You (be) to the zoo?
  4. I’m afraid you (look) at the wrong one.
  5. Why are the police here? What (happen)?
  6. Please stay for dinner. Jane (cook) a lovely meal.
  7. He (learn) English for three years, but he can’t even read a newspaper yet.
  8. This watch was working all right a moment ago but now it (stop).
  9. Lunch is not quite ready yet, although I (cook) all the morning.
  10. Look! That light (burn) all night.

Đáp án:

1. have worked

2. have lived

3. Have you been

4. have looked

5. has happened

6. has cooked

7. has learned

8. has stopped

9. have cooked

10. has burnt

Bài 4: Choose the correct answer A, B, C, or D to complete the following sentences.

1. He ________ in London for two years and then ________ to Paris.

A. has lived / has gone

B. lived / went

C. has lived / went

D. lived / has gone

2. You ________ your hair long when you ________ at school?

A. Did you wear / are

B. Did you wear / were

C. Do you wear / were

D. Do you wear / have been

3. My brother ________ several novels. He ________ his fifth tragedy.

A. wrote / has just finished

B. writes / has just finished

C. has written / has just finished

D. wrote / is just finishing

4. John ________ for two weeks. He is trying to give it up.

A. didn’t smoke

B. doesn’t smoke

C. isn’t smoking

D. hasn’t smoked

5. I ________ a new car last year, but I ________ my old car yet, so at the moment I have two cars.

A. bought / didn’t sell

B. bought / haven’t sold

C. have bought / didn’t sell

D. have bought / didn’t sell

6. Tom ________ to England two years ago. He ________ there for a while and then ________ to Canada.

A. went / worked / went

B. went / has worked / went

C. went / has worked / has gone

D. went / was working / went

7. ________ the door before you left the house?

A. Do you lock

B. Have you locked

C. Did you lock

D. Were you lock

8. He ________ his job last month and since then he ________ out of work.

A. loses / was

B. lost / was

C. lost / is

D. lost / has been

9. I ________ tennis when I was at school. I ________ it very much.

A. play / enjoy

B. played / enjoyed

C. played / enjoy

D. have played / enjoyed

10. I ________ on the train, you know. Why do you keep asking to see my ticket? I ________ it to you three times in the last four hours.

A. didn’t just get / already showed

B. didn’t just get / have already showed

C. haven’t just got / already showed

D. haven’t just got / have already shown

Đáp án

1. B 2. B 3. C 4. D 5. B
6. A 7. C 8. D 9. B 10. D

Bài 5: Supply the correct past tense of the verbs in brackets

  1. He (do) nothing before he saw me.
  2. He thanked me for what I (do).
  3. I (be) sorry that I had hurt him.
  4. After they had gone, I (sit) down and (rest).
  5. As soon as you (go), I (want) to see you again.
  6. Before you (go) very far, we found that we (lose) our way.
  7. He (die) after he (be) ill a long time.
  8. My friend (not see) me for many years when I met him.
  9. In England he soon remembered all he (learn).
  10. When the airplane landed, the pilot (find) that one of the wings (be damaged) by a shell.

Đáp án:

1. did (had done)

3. was

5. had gone / wanted

7. died / had been

9. had learned

2. had done

4. sat / rested

6. had gone / had lost

8. had not seen

10. found / had been damaged

Bài 6: Supply the correct past tense of the verbs in brackets

  1. He (do) nothing before he saw me.
  2. He thanked me for what I (do).
  3. I (be) sorry that I had hurt him.
  4. After they had gone, I (sit) down and (rest).
  5. As soon as you (go), I (want) to see you again.
  6. Before you (go) very far, we found that we (lose) our way.
  7. He (die) after he (be) ill a long time.
  8. My friend (not see) me for many years when I met him.
  9. In England he soon remembered all he (learn).
  10. When the airplane landed, the pilot (find) that one of the wings (be damaged) by a shell.

Đáp án:

1. did (had done)

3. was

5. had gone / wanted

7. died / had been

9. had learned

2. had done

4. sat / rested

6. had gone / had lost

8. had not seen

10. found / had been damaged

Bài 7: Choose the correct answer A, B, C, or D to complete the following sentences.

1. The movie was very boring and many people began to leave early. By the end, most people________

A. had already left

B. were already leaving

C. were already left

D. had already been leaving

2. After ancient Greek athletes won a race in the Olympics, they ________ a simple crown of olive leaves.

A. received

B. had received

C. were receiving

D. have received

3. Fortunately, the hospital’s new air-conditioning system ________ when the first heat wave of the summer arrived.

A. had installed

B. installed

C. had been installed

D. had been installing

5. Yesterday while I was jogging in the park, Matthew ________ on the company’s annual report.

A. was working

B. had been working

C. has worked

D. works

6. When do you wish to leave? We’ll leave when the teacher ________ his class.

A. will dismiss

B. is dismissing

C. dismisses

D. will have dismissed

7. The earthquake began a minute before noon while the inhabitants of Tokyo ________ their midday meals.

A would cook

B. cook

C. were cooking

D. had cooked

8. When I last saw Janet, she ________ to her next class on the other side of the campus and did not have time to talk.

A. hurried

B. was hurrying

C. had hurried

D. had been hurrying

9. Nancy said that she ________ to the supermarket before coming home.

A. goes

B. went

C. has gone

D. had gone

9. Since erected in 1886. the Statue of Liberty ________ as a symbol of freedom.

A. serves

B. served

C. has served

D. had served

10. Although some people find bats terrifying, they are actually beneficial because they________ harmful insects.

A. eat

B. ate

C. have eaten

D. had eaten

Đáp án

1. A 2. A 3. C 4. A 5. C
6. C 7. B 8. D 9. C 10. A

Bài 8: Fill in with Past Simple or Present Perfect.

A: Have you been  (you/be) on holiday this year?

B: No, I ________ (can/not) go, because I ________ (break) my leg in August and ________  (have) to stay in hospital.

A: ________ (you/visit) the National Museum yet?

B: Yes, I ________ (be) there three times, but I ________ (not/see) everything yet.

A: I’m ever so sorry, Jim, but I ________ (burn) your dinner. Maria ________ (phone) and I ________ (forget) about the food.

B: That’s okay. I ________ (already/eat)

A: I ________ (buy) a new dress yesterday, but when I ________ (arrive) home, I ________ (find) a hole in the seam.

B: What ________ (you/do)? ________ (you/ take) it back to the shop?

A: No, I ________ (not/be) into town yet. I’ll do it this afternoon.

A: Your hair ________ (grow) a lot since I last ________ (see) you.

B: Yes. I ________ (want) to get it cut yesterday but I ________ (be) too busy.

A: I ________ (never/fly) before and I’m very nervous about it.

B: I ________ (feel) like that the first time I ________ (fly), but I thoroughly ________ (enjoy) it.

A: ________ (lose) my glasses.

B: No. Where ________ (you/put) them?

A: I ________ (put) them on the table a minute ago, but they’re not there now.

A: ________ (you/ever/meet) anyone famous?

B: Yes, I ________ (speak) to Paul McCartney and I ________ (see) John Lennon before he was killed.

A: Where ________ (you/go) on holiday?

B: To Rhodes ________ (you/be) there?

A: Yes, ________  (go) there last year. We ________ (swim) every day. It was great!

A: How’s your job, Mike?

B: I ________ just/start) a new one. I ________ (leave) the old one because they ________ (not/pay) me enough money.

A: When ________ (you/leave) school?

B: I ________ (leave) in 1980,I ________ (finish) university in 1984 and I ________ (have) three jobs since then.

A: ________ (you/see) “Barabas” on TV last night?

B: No I ________ (see) it so many times already that I ________ (not/want) to watch it again.

Đáp án

  1. Have you been, couldn’t, broke, had
  2. Have you visited, have been, haven’t seen
  3. Have burnt, phoned, forgot, have already eaten
  4. bought, arrived, found, did you do, Have you taken / Did you take, haven’t been
  5. has grown, saw, wanted, was.
  6. have never flown, felt, flew, enjoyed
  7. have lost, Have you seen, did you put, put
  8. Have you ever met, ‘ve spoken, saw
  9. did you go, Have you been, went, swam
  10. have just started, left, didn’t pay
  11. did you leave, left, finished, have had
  12. Did you see, have seen, didn’t want.

VerbaLearn vừa giới thiệu xong đến bạn thì hiện quá khứ đơn một cách chi tiết nhất. Nếu bạn muốn tải toàn bộ bài viết này xuống hoặc chỉ phần bài tập thì quá khứ đơn thôi thì có thể truy cập bên dưới nhé.

Tham khảo

1. https://learnenglish.britishcouncil.org/english-grammar-reference/past-simplec

2. https://www.grammarly.com/blog/simple-past/

3. https://www.perfect-english-grammar.com/past-simple.html

4. https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/past-simple-i-worked

5. https://www.englisch-hilfen.de/en/grammar/sim_past.htm

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*