Thì Tương lai đơn [The Future Simple Tense] – Cấu trúc & bài tập

Thì tương lai đơn là một trong những thì khá phổ biến trong 12 thì tiếng anh hiện đại. Để giúp các bạn nắm chắc kiến thức của thì này, ở bài viết dưới đây VerbaLearn sẽ trình bày thông qua các chủ đề về công thức cấu trúc, dấu hiệu nhận biết, cách dùng và một số bài tập liên quan đến thì tương lai đơn.

Thì tương lai đơn là gì?

Thì tương lai đơn (The Future Simple Tense) là một trong 12 thì tiếng anh quan trọng, được sử dụng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra hoặc xảy ra trong tương lai. Nó còn được sử dụng để mô tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần hoặc xa sau khi được người nói nói về nó.

Cấu trúc thì tương lai đơn

1. Câu khẳng định

Cấu trúc: 

S + will / shall + Vo + ...

Lưu ý:

  • will / shall → ‘II
  • I / We + will / shall
  • You / He / She / It / They + will

Ex: I’ll be on holiday in August.

(Tôi sẽ đi nghỉ vào tháng Tám)

2. Câu phủ định

Cấu trúc: 

S + will / shall + not+ Vo + ...

Lưu ý

  • will not → won’t                           
  • shall not → shan’t

Ex: We won’t/ shan’t have time for a meal.

(Chúng ta sẽ không có thời gian để ăn)

3. Câu nghi vấn

Cấu trúc: 

Will / Shall + S + Vo + ... +?

Ex: Will you be at home this evening?

(Chiều nay anh sẽ về nhà chứ?)

Cách dùng thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn thường được dùng để:

1. Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, hoặc một hành động sẽ xảy ra trong một quãng thời gian dài ở tương lai.

Ex: Will he be here on time? (Anh ấy sẽ đến đây đúng giờ chứ?)

→ Yes, he‘ll be here by five o’clock. (Vâng, anh ấy sẽ đến trước 5 giờ)

Ex: I‘II telephone you tomorrow.

(Tôi sẽ gọi điện cho anh ngày mai)

2. Diễn đạt ý kiến, sự chắc chắn, sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai.

Ex: Im sure he will come back soon.

(Tôi chắc là lát nữa anh ấy sẽ về)

Ex: Tom won’t pass the examination. He hasn’t worked hard enough for it.

(Tom sẽ không thi đấu. Anh ấy đã không học hành chăm chỉ để đậu)

Ex:  I don’t think the exam will be difficult. (Tôi nghĩ là bài thi sẽ không khó)

3. Đưa ra một lời hứa, lời đe dọa.

Ex: I’II call you tomorrow

(Ngày mai tôi sẽ gọi điện cho anh) → lời hứa (promise)

Ex:  I‘II hit you if you do that again.

(Nếu con còn làm thế, mẹ sẽ đánh đòn) → lời đe dọa (threat)

4. Đưa ra quyết định ngay tức khắc, khi ta quyết định hoặc đồng ý gì đó ngay lúc đang nói.

√ Will không được dùng để diễn đạt quyết định sẵn có hoặc dự định

Ex: There’s a postbox over there. I‘ll post these letter.

(Ở kia có thùng thư. Tôi sẽ gửi những lá thư này)

5. Đưa ra lời yêu cầu, lời đề nghị và lời mời.

Ex: Will you open the door?

(Anh đóng cửa giúp tôi được không?) → lời yêu cầu (request)

Ex: I’ll peel the potatoes.

(Tôi gọt vỏ khoai tây nhé) → Lời đề nghị (offer)

Ex: Will you come to lunch?

(Anh đến dùng cơm trưa nhé) → Lời mời (invitation)

Cách sử dụng thì tương lai đơn [Mở rộng]

1. Thì tương lai đơn được dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc một hành động sẽ xảy ra trong một quãng thời gian dài ở tương lai. 

Thường dùng với các trạng từ chỉ tương lai: tomorrow, next (Week, month, year, summer, Sunday…), in+một quãng thời gian (in two years, in 2020…), Someday (một ngày nào đó), soon (chẳng bao lâu nữa)…

Ex: I will meet him tomorrow. (Tôi sẽ gặp anh ta vào ngày mai)

Ex: I shall be 26 next week. (Tôi sẽ tròn 26 tuổi vào tuần tới)

2. Dùng để đưa ra quyết định tức thì khi ta quyết định hoặc đồng ý làm điều gì đó ngay lúc đang nói. (Thì tương lai gần được dùng để diễn đạt quyết định sẵn có hoặc dự định)

Ex: This exercise is too difficult for me to solve – OK, I’ll guide you how to do it.

(Bài toán này quá khó nên tôi không thể giải được – Được, tôi sẽ hướng dẫn bạn cách làm)

3. Để diễn tả ý kiến, ý giả định, ước đoán của người nói về tương lai. Những ý nghĩa này có thể được trình bày bởi các động từ như assume (cho là), be afraid (e ngại), be/feel, sure (tin chắc), believe (tin), doubt (nghi ngờ), expect (mong chờ), hope (hi vọng), know (biết), suppose (giả sử), think (nghĩ), wonder (tự hỏi).

Ex: I hope that you’ll get good marks. (Tôi hy vọng là bạn sẽ được nhiều điểm tốt)

Ex: I’m afraid that he won’t come. (Tôi sợ răng  anh ta sẽ không đến)

Ex: I’m sure that he’ll come back. (Tôi tin chắc  răng hăn ta sẽ trở lại) 

Ex: I suppose they’ll sell the house. (Tôi cho là họ sẽ bán căn nhà)

4. Dùng để đưa ra một lời hứa, một lời đe dọa.

Ex: I’ll call you tomorrow. (Tôi sẽ gọi điện cho bạn vào ngày mai) {Một lời hứa}

Ex: I’ll hit you if you do that again. (Nếu con còn làm thế, mẹ sẽ đánh đòn) {Một lời đe dọa}

5. Đi kèm với các trạng từ chỉ khả năng như: perhaps (có lẽ), possibly (có thể được), prob-ably (cóthể), certainly/surely (chắc chắn) để diễn đạt ý kiến, sự chắn chắn, sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai.

(Perhaps) we’ll fĩnd him at the hotel. (Có lẽ  để chúng ta sẽ gặp anh ấy ở khách sạn) 

I will certainly come to help you. (Tôi chắc chắn sẽ đến)

6. Thì tương lai đơn được dùng tương tự cho đi vệ các hành động theo thói quen ở tương lai mà ta cho là sẽ xảy ra.

Spring will come again. (Mùa xuân sẽ lại về) 

Birds will build nests. (Chim sẽ xây tố)

7. Thì tương lai đơn được dùng trong câu điều kiện loại 1 chỉ các giả thiết có thể xảy ra trong tương lai.

When she finishes her work, I’ll go out with her.

(Khi nào cô ấy hoàn thành xong việc, tôi sẽ đi ra ngoài cùng cô ấy)

If I drop this glass, it will break. (Nếu tôi làm rơi cái ly này nó sẽ bể ngay)

When it gets warmer the snow will start to melt. (Khi trời ấm hơn thì tuyết sẽ bắt đầu tan)

I am putting this letter on top of the pile so that he’ll read it first.

(Tôi để lá thư này trên cùng của chồng giấy tờ để ông ta sẽ đọc nó trước tiên)

Phân biệt Shall và will

“Shall” chỉ được dùng khi chủ ngữ là “I hoặc We”. Tuy nhiên, ta ít khi dùng “Shall” mà hay dùng “Will” với tất cả các chủ ngữ. “Shall” được dùng trong một số trường hợp sau:

√ Trong câu hỏi đuôi sau Let’s khi mang nghĩa rủ / mời ai đó cũng làm gì.

Ex: Let’s go, shall we? (Chúng ta cùng đi chứ?)

√ “Shall” dùng cho ý quyết tâm. Ta thường dùng “Will” để diễn tả sự quyết tâm. Tuy nhiên, “Shall” mang tính chất nhấn mạnh hơn.

Ex: We shall fight and we shall win. (Chúng ta sẽ đánh và chúng ta nhất định sẽ thắng)

Phân biệt thì tương lai đơn với một số thì khác

1. So sánh “Will” với “Want / wish / would like”

Thì tương lai đơn nói về một quyết định mà không có kế hoạch trước và không chắc chắn sẽ diễn ra.

Want = wish = would like + to + Vo: Để diễn tả mong muốn, không có dự định từ trước.

Ex: I will buy a car. (Tôi sẽ mua một chiếc ô tô) {Một quyết định tức thời, không có dự định từ trước)

Ex: I want to buy a car. (Tôi muốn mua một chiếc ô tô)

Ex: I intend to buy a car. (Tôi dự định mua một chiếc ô tô)

Ex: Would you like a cup of coffee? – No, thanks. I won’t have anything.

(Bạn có muốn một tách café không? – Không, cám ơn. Tôi không uống gì cả)

2. So sánh “Will” với “Be going to” và “Be V-ing”

Thì tương lai đơn dùng để diễn tả hành động được quyết định tức thời tại thời điểm nói, không có kế hoạch từ trước.

Be going to diễn tả hành động có kế hoạch ngay lúc nói và chắc chắn sẽ diễn ra.

Còn Be+V-ing diễn tả hành động đã có kế hoạch từ trước, và chắc chắn sẽ xảy ra.

Ex: I’m meeting Tom at the station at six. (Tôi sẽ gặp Tom tại ga lúc 6 giờ)

{Đã có kế hoạch từ trước, Tom và tôi đã dàn xếp trước, chắc chắn sẽ diễn ra}

Ex: I’m going to meet Tom at the station at six. (Tôi sẽ gặp Tom tại ga lúc 6 giờ)

{Hành động có kế hoạch ngay lúc nói, chắc chắn sẽ diễn ra. Nhưng không có dàn xếp với Tom nên Tom có thể sẽ ngạc nhiên}

Ex: I’ll meet Tom at the station at six. (Tôi sẽ gặp Tom tại ga lúc 6 giờ)

{Hành động không có kế hoạch, không chắc chắn sẽ diễn ra}

Ngoài ra, cả will” và “be going to đều được dùng để dự đoán tương lai, nhưng will được dùng khi chúng ta đưa ra lời dự đoán dựa vào quan điểm hoặc kinh nghiệm, còn “be going to được dùng khi chúng ta đưa ra lời dự đoán dựa vào tình huống hiện tại.

Ex: One day, people will travel to Mars. (Ngày nào đó con người sẽ du lịch đến Sao Hỏa)

Ex: There isn’t a cloud in the sky. It’s going to be a lovely day.

(Trời không có một gợn mây. Hôm nay sẽ là một ngày đẹp trời)

3. Thì hiện tại tiếp diễn dùng như một hình thức tương lai

Ex: I’m talking an exam in October. (Tôi sẽ có một kỳ thi vào tháng 10)

{Câu này ám chỉ rằng tôi đã đăng ký thi rồi!

Ex: Bob and Bill are meeting tonight. (Bob và Bill sẽ gặp nhau tối nay)

{Câu này ám chỉ rằng Bob và Bill đã sắp xếp trước cho việc này

4. “Be going to” có thể được dùng với các mệnh đề chỉ thời gian khi chúng ta muốn nhấn mạnh chủ ý của chủ thể.

Ex: He is going to be a dentist when he grows up.

(Khi lớn lên anh ta sẽ trở thành nha sĩ)

Ex: What are you going to do when you get your degree? (Khi nhận bằng cậu sẽ làm gì?)

Tuy nhiên, thông thường thì tương lai đơn “Will/shall” được dùng với các mệnh đề thời gian.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

  • Someday (một ngày nào đó)
  • Tomorrow (ngày mai)
  • Next week/ next month… (tuần tới/ tháng tới…)
  • Soon (chẳng bao lâu nữa)

Lưu ý

√ Trong tiếng Anh của người Anh, dùng I will / I shall và we will / we shall với nghĩa như nhau để nói về tương lai, nhưng shall ít được dùng hơn will. Shall thường được dùng trong lối văn trang trọng hoặc trong lời đề nghị và lời gợi ý.

Ex: I shall see you at the meeting tomorrow.

(Ngày mai tôi sẽ gặp anh tại cuộc họp)

Ex: Shall I carry your bag?

(Tôi xách túi giúp bạn nhé)

Ex: Shall we go out for dinner?

(Chúng ta ra ngoài ăn tối nhé)

√ Trong tiếng Anh của người Mỹ (American English), shall thường không được dùng để nói về thời gian trong tương lai.

Cách dùng ‘be going to’

Từ ngữ be going to được dùng để diễn tả:

1. Ý định trong tương lai [Future Intention]

Ex: I am going to write to her this afternoon.

(Tôi định sẽ viết thư cho cô ấy chiều nay)

Ex: Mr Brown says he is going to buy a new car next year.

(Ông Brown nói ông ấy định mua một chiếc xe mới năm tới)

Khi dùng không có trạng từ chỉ thời gian, hình thức này thường chỉ tương lai gần.

Ex: I know what you are going to say.

(Tôi biết anh sắp nói gì rồi)

2. Sự chắc chắn (Certainty)

Ex: I think it is going to rain, look at those clouds.

(Tôi chắc là trời sắp mưa, hãy nhìn những đám mây kia)

Ex: He is very ill, Im afraid he is going to die. 

(Ông ấy ốm nặng, tôi chắc ông ấy sắp chết)

Theo cách dùng này, be going to thường không có trạng từ chỉ thời gian đi kèm, nhưng thường được hiểu là tương lai gần. Các tình huống ở hiện tại (đám mây, đau nặng…) thường là những căn cứ giúp cho sự suy đoán chắc chắn.

Lưu ý:

√ Be going to không được dùng để diễn tả tương lai đơn thuần (nghĩa là tương lai không phụ thuộc vào ý định của bất cứ người nào). Chúng ta không được nói:

→ I am going to be 15 years old in May.

→ Today is the fourth of May, tomorrow is going to be the fifth.

√ Be going to không được dùng với động từ go và come. Chúng ta không nói:

→ I am going to go to the cinema tonight.

→ He is going to come to see me on Sunday.

√ Trong trường hợp này chúng ta nên dùng Hiện tại Tiếp Diễn để diễn tả tương lai:

→ I am going to the cinema tonight.

→ He is coming to see me on Sunday.

‘Will’ và ‘Be going to’

Chúng ta thường có thể dùng will hoặc be going to để diễn tả dự định trong tương lai, nhưng đôi khi chúng ta chỉ có thể dùng một trong hai hình thức trên mà thôi.

1. Be going to luôn luôn bao hàm một ý định đã được trự tính, sắp xếp từ trước, tương đương như định sẽ trong tiếng Việt:

Ex: I have bought some bricks and I ‘ m going to build a garage.

(Tôi đã mua gạch và dự định sẽ xây một nhà chứa xe)

2. Will bao hàm ý định không được trù tính từ trước. Nhiều khi ý định này rất mờ nhạt.

Ex: I’ve got a terrible headache!  (Anh bị nhức đầu quá)

→ Have you? Wait there and I’ll get an aspirin for you.

(Thế à? Anh đợi đấy, em sẽ đi lấy aspirin cho anh)

Người nói đi lấy thuốc vì tình huống thúc đẩy ngay lúc ấy không phải vì ý định đã được trù tính từ trước. Nhưng nếu người nói dự định đi mua thuốc vì biết thuốc dự trữ trong nhà đã hết, người ấy sẽ nói “I’m going to buy some aspirin tomorow”.

Cách dùng “Be to”

Hình thức be to được dùng để diễn tả:

1. Sự sắp xếp trong tương lai (sắp đặt làm gì)

Ex: I’m to meet her at the station at 9 o’clock.

Ex: We are to have a film show tomorrow night.

2. Mệnh lệnh, thường ở dạng nghi vấn và phủ định

Ex: Children are not to play near the well.

(Trẻ con không được chơi gần giếng)

Ex: Are we to bring our books to the class?

(Chúng ta có phải đem sách đến lớp không?)

Ex: She is to be back by 10 oclock.

(Cô ấy phải trở về trước 10 giờ)

Bài tập thì tương lai đơn

Dạng 1: Trắc nghiệm có lời giải chi tiết

Câu 1: I ………….. hard until I pass the TOEFL.

A. will study

B. study

C. have studied

D. had studied

Dấu hiệu nhận biết: Cấu trúc: Tương lai đơn + until + hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành. Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Tôi sẽ làm việc chăm chỉ cho đến khi tôi qua kì thi TOEFL.

Câu 2: “Will the rain ever stop?” “It …………… all day.”

A. had been raining

B. has been raining

C. is raining

D. was raining

Dấu hiệu nhận biết: “all day” (cả ngày) Mặc dù người hỏi sử dụng thì tương lai đơn nhưng người trả lời muốn nhấn mạnh rằng cơn mưa này đã kéo dài suốt ngày hôm nay, từ quá khứ đến bây giờ và có thể còn kéo dài nữa Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn vẫn phù hợp ở đây. Phương án đúng là phương án B.

Dịch nghĩa: “Liệu trời sẽ tạnh chứ? “Đã mura cả ngày rồi”.

Câu 3: She ……………very angry when she knows this.

A. shall be

B. has been

C. will have been

D. will be

Một hành động xảy ra sau một hành động khác trong tương lai. Hành động xảy ra trước dùng với các liên từ when, until, after, as soon as,… và chia thì hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành. Hành động xảy ra sau chia thì tương lai đơn. Phương án đúng là phương án D.

Câu 4: Tomorrow I ……………..my grandparents.

A. am going to visit

B. will have visited

C. have visited

D. visit

Các thì tương lai đơn và tương lai gần đều dùng để nói một kế hoạch trong tương lai. Thì tương lai đơn dùng khi kế hoạch vừa được đề ra ngay tại thời điểm nói. Thì tương lai gần dùng khi kế hoạch đã có từ trước thời điểm nói. Câu này tình huống không rõ nên có thể chọn cả hai. Phương án đúng là phương án A.

Dịch nghĩa: Ngày mai tôi sẽ đi thăm ông bà.

Xem thêm

Các thì trong tiếng anh

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai gần 

Thì tương lai tiếp diễn 

Thì tương lai hoàn thành

Qua bài học trên, VerbaLearn vừa giới thiệu đến bạn đọc tất cả các kiến thức về thì tương lai đơn trong ngữ pháp hiện đại. Có bất kì thắc mắc, câu hỏi gì, bạn đọc vui lòng để lại lời nhắn phía dưới bài viết này nhé.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*