Thì Tương lai đơn (The Future Simple Tense)

Cấu trúc (Form)

Thể khẳng định (Affirmative form)

I/ We + will/ shall + verb (bare-inf)
You/ He/ She/ It/ They + will

Rút gọn: will/ shall → ‘II

Ex: I’ll be on holiday in August.

(Tôi sẽ đi nghỉ vào tháng Tám)

Thể phủ định (Negative form)

Subject + will/ shall + not + verb (bare-inf)

Rút gọn: will not → won’t                             shall not → shan’t

Ex: We won’t/ shan’t have time for a meal.
(Chúng ta sẽ không có thời gian để ăn)

Thể nghi vấn (Interrogative form)

Will/ shall + subject + verb (bare-inf)?

Ex: Will you be at home this evening?

(Chiều nay anh sẽ về nhà chứ?)

Cách dùng (Use)

Thì tương lai đơn thường được dùng để:

  • Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, hoặc một hành động sẽ xảy ra trong một quãng thời gian dài ở tương lai.

Ex: Will he be here on time? (Anh ấy sẽ đến đây đúng giờ chứ?)
→ Yes, he‘ll be here by five o’clock. (Vâng, anh ấy sẽ đến trước 5 giờ)

Ex: I‘II telephone you tomorrow.
(Tôi sẽ gọi điện cho anh ngày mai)

  • Diễn đạt ý kiến, sự chắc chắn, sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai.

Ex: Im sure he will come back soon.
(Tôi chắc là lát nữa anh ấy sẽ về)

Ex: Tom won’t pass the examination. He hasn’t worked hard enough for it.
(Tom sẽ không thi đấu. Anh ấy đã không học hành chăm chỉ để đậu)

Ex I don’t think the exam will be difficult.
(Tôi nghĩ là bài thi sẽ không khó)

  • Đưa ra một lời hứa, lời đe dọa.

Ex: I’II call you tomorrow
(Ngày mai tôi sẽ gọi điện cho anh) → lời hứa (promise)

Ex:  I‘II hit you if you do that again.
(Nếu con còn làm thế, mẹ sẽ đánh đòn) → lời đe dọa (threat)

  • Đưa ra quyết định ngay tức khắc, khi ta quyết định hoặc đồng ý gì đó ngay lúc đang nói.

Will không được dùng để diễn đạt quyết định sẵn có hoặc dự định

Ex: There’s a postbox over there. I‘ll post these letter.
(Ở kia có thùng thư. Tôi sẽ gửi những lá thư này)

  • Đưa ra lời yêu cầu, lời đề nghị và lời mời.

Ex: Will you open the door?
(Anh đóng cửa giúp tôi được không?) → lời yêu cầu (request)

Ex: I’ll peel the potatoes.
(Tôi gọt vỏ khoai tây nhé) → lời đề nghị (offer)

Ex: Will you come to lunch?
(Anh đến dùng cơm trưa nhé) → lời mời (invitation)

Các trạng từ thường được dùng

Someday (một ngày nào đó), tomorrow (ngày mai), next week/ next month… (tuần tới/ tháng tới…), soon (chẳng bao lâu nữa)

Lưu ý:

√ Người Anh dùng I will / I shallwe will / we shall với nghĩa như nhau để nói về tương lai, nhưng shall ít được dùng hơn will . Shall thường được dùng trong lối văn trang trọng hoặc trong lời đề nghị và lời gợi ý . I shall see you at the meeting tomorrow ( Ngày mai tôi sẽ gặp anh tại cuộc họp . ) Shall I carry your bag ? ( Tôi xách túi giúp bạn nhé ! ) Shall we go out for dinner ? ( Chúng ta ra ngoài ăn tối nhé ! ) Trong tiếng Anh của người Mỹ ( American English ) , shall thường không quy dùng để nói về thời gian trong tương lai . CÁCH DÙNG Be Going to Từ ngữ be going to được dùng để diễn tả : 1 . Ý định trong tương lai ( Future Intention ) ( = định sẽ ) I am going to write to her this afternoon . ( Tôi định sẽ viết thư cho cô ấy chiều nay )

Mr Brown says he is going to buy a new car next year . ( Ong Brown nói ông ấy định mua một chiếc xe mới năm tới . ) Khi dùng không có trạng từ chỉ thời gian , hình thức này thường chỉ tương lai gần . I know what you are going to say . ( Tôi biết anh sắp nói gì rồi ) 2 . Sự chắc chắn ( Certainty ) ( = chắc là ) I think it is going to rain ; look at those clouds . ( Tôi chắc là trời sắp mưa ; hãy nhìn những đám mây kia ) He is very ill ; Im afraid he is going to die . L ( Ong ấy ốm nặng , tôi chắc ông ấy sắp chết ) Theo cách dùng này , be going to thường không có trạng từ chỉ thời gian đi kèm , nhưng thường được hiểu là tương lai gần . Các tình huống ở hiện tại ( đám mây , đau nặng . . . ) thường là những căn cứ giúp cho sự suy đoán chắc chắn . Lưu ý : – Be going to không được dùng để diễn tả tương lai đơn thuần ( nghĩa là tương | lại không phụ thuộc vào ý định của bất cứ người nào ) . Chúng ta không được nói : * I am going to be 15 years old in May . * Today is the fourth of May ; tomorrow is going to be the fifth . – Be going to không được dùng với động từ go và come . Chúng ta không nói : * I am going to go to the cinema tonight . * He is going to come to see me on Sunday . Trong trường hợp này chúng ta nên dùng Hiện tại Tiếp Diễn để diễn tả tương lai : I am going to the cinema tonight . He is coming to see me on Sunday . | WILL và BE GOING TO Chúng ta thường có thể dùng will hoặc be going to để diễn tả dự định trong tương lai , nhưng đôi khi chúng ta chỉ có thể dùng một trong hai hình thức trên mà thôi . 1 . Be going to luôn luôn bao hàm một ý định đã được trự tính , sắp xếp từ trước , tương đương như định sẽ trong tiếng Việt :

I have bought some bricks and I ‘ m going to build a garage . ( Tôi đã mua gạch và dự định sẽ xây một nhà chứa xe ) 2 . Will bao hàm ý định không được trù tính từ trước . Nhiều e định này rất mờ nhạt . – I ‘ ve got a terrible headache ! ( Anh bị nhức đầu quá ! ) – Have you ? Wait there and I ‘ ll get an aspirin for you . ( Thế à ? Anh đợi đấy , em sẽ đi lấy aspirin cho anh ) Người nói đi lấy thuốc vì tình huống thúc đẩy ngay lúc ấy không phải vì ý định đã được trù tính từ trước . Nhưng nếu người nói dự định đi mua thuốc vì biết thuốc dự trữ trong nhà đã hết , người ấy sẽ nói Tm going toi buy some aspirin tomorow CÁCH DÙNG BE TO Hình thức be to được dùng để diễn tả : 1 . Sự sắp xếp trong tương lai ( sắp đặt làm gì ) : | Tm to meet her at the station at 9 oclock . We are to have a film show tomorrow night . 2 . Mệnh lệnh , thường ở dạng nghi vấn và phủ định ( = phải / không được Children are not to play near the well . ( Trẻ con không được chơi gần giếng ) Are we to bring our books to the class ? ( Chúng ta có phải đem sách đến lớp không ? She is to be back by 10 oclock . ( Cô ấy phải trở về trước 10 giờ )

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*