Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn [The Future Perfect Progressive Tense] | Cấu trúc ngữ pháp và bài tập

Cũng là 1 trong 12 thì quan trọng của tiếng anh, tuy nhiên thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ít được nhắc đến trong các bài tập cũng như điểm ngữ pháp quan trọng. Để giữ vững được văn phong trong tiếng anh thì việc sử dụng thuần thục cả 12 thì là điều cần thiết. Bài viết dưới đây, VerbaLearn sẽ trình bày một số điểm ngữ pháp của thì The Future Perfect Progressive Tense (Tên gọi khác của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn) và một số bài tập vận dụng giúp bạn nắm vững kiến thức trong thời gian ngắn nhất. Cùng theo dõi nhé.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn giúp diển tả các hành động đã đang xảy ra cho tới 1 thời điểm trong tương lai. Thì này có tên  theo tiếng anh là The Future Perfect Progressive Tense. Ngoài ra, thì này còn mô tả đến bạn các hành động tiếp tục cho đến một thời điểm trong tương lai bao gồm: will + have + been + the verb’s present participle (verb root + -ing). Đây là cấu trúc đơn giản nhất. Để hiểu sâu hơn thì bạn có thể tiếp tục theo dõi phần sau nhé.

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Ở phần cấu trúc này, tương tự như 11 thì còn lại trong tiếng anh, chúng tôi sẽ trình bày qua 3 thể loại câu gồm: Khẳng định, phủ định, nghi vấn. Từ đó rút ra được công thức tổng quát và một vài ví dụ giúp bạn đọc dễ dàng hình dung và áp dụng một cách chính xác hơn.

1. Câu khẳng định

Cấu trúc

Subject + will/shall + have been + verb-ing.

Ex: By this November, we’ll have been living in this house for 10 years.

(Tính đến tháng 10 năm nay, chúng tôi đã sống trong căn nhà này được 10 năm)

2. Câu phủ định

Cấu trúc
Subject + won't/shan't + have been + verb-ing.

3. Câu nghi vấn

Cấu trúc

Will/Shall + subject + have been + verb-ing?

→ Yes, S + will / shall

→ No, S + will / shall + not

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai. Khi chúng ta mô tả một hành động của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, chúng ta đang phóng mình về phía trước và có thời gian để nhìn lại các hoạt động đó một cách tổng quát nhất. Các hành động sẽ bắt đầu đôi khi trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai như điều chắc chắn rằng nó sẽ vẫn tiếp tục trong tương lai.

1. Dùng để diễn tả tính liên tục

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai.

Ex: I will have been studying English for 10 year by the end of next month

(Tôi sẽ học tiếng Anh được 10 năm tính đến thời điểm cuối tháng sau)

Ex: By April 28th, I will have been working for this company for 19 years

(Đến ngày 28 tháng Tư, tôi sẽ làm việc cho công ty này được 19 năm rồi)

2. Dùng để nhấn mạnh

Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

Ex: When I get my degree, I will have been studying at Cambridge for four years.

(Tính đến khi tôi lấy bằng thì tôi sẽ học ở Cambridge được 4 năm.)

Ex: They will have been talking with each other for an hour by the time I get home.

(Đến lúc tôi về đến nhà thì họ sẽ nói chuyện với nhau được một giờ rồi.)

Ngoài ra, bạn còn có thể tham khảo qua một số ví dụ sau về sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Ex: In November, I will have been working at my company for three years.

(Vào tháng 11, tôi đã làm việc tại công ty của mình được ba năm)

Ex: At five o’clock, I will have been waiting for thirty minutes.

Vào lúc năm giờ, tôi sẽ đợi ba mươi phút).

Ex: When I turn thirty, I will have been playing piano for twenty-one years.

(Khi tôi tròn ba mươi tuổi, tôi sẽ chơi piano trong hai mươi mốt năm.)

Ex: We’ll have been studying for an hour when he comes.

(Vào lúc anh ấy đến, chúng ta sẽ học được một giờ rồi)

Ex: On April 12, 2008 we shall have been living in this house exactly ten years.

(Vào ngày 12 tháng 4 năm 2008, chúng tôi sẽ ở căn nhà này đúng mười năm)

Ex: She will have been living in Ireland for ten years at that point.

(Cô ấy sẽ sống ở Ireland trong mười năm tại thời điểm đó.)

Ex:  If it’s midnight, he will have been sleeping for four hours by then.

(Nếu là nửa đêm, anh sẽ ngủ bốn tiếng sau đó.)

Ex: We will have been studying at this glorious university for three years.

(Chúng tôi sẽ học tại trường đại học vinh quang này trong ba năm.)

Ex: When our parents get married, I will have been singing professionally for over a year.

(Khi bố mẹ chúng tôi kết hôn, tôi sẽ hát chuyên nghiệp được hơn một năm.)

Ex: By our 40th wedding anniversary, this plant will have been growing for 35 years.

(Vào kỷ niệm 40 năm ngày cưới của chúng tôi, nhà máy này sẽ phát triển trong 35 năm.)

Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn [Mở rộng]

1. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai, và nhằm nhấn mạnh vào thời gian diễn ra hành động. Cũng giống như thì tương lai hoàn thành, nó được dùng với một thành ngữ chỉ thời gian.

Ex: By the end of this year, he’ll have been acting for thirty years.

(Cuối năm nay ông ấy sẽ làm diễn viên được khoảng 30 năm)

2. Mối quan hệ giữa thì tương lai hoàn thành tiếp diễn với thì tương lai hoàn thành cũng giống thư thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với thì hiện tại hoàn thành nghĩa là thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có thể được dùng thay cho thì tương lai hoàn thành để diễn tả hành động tiếp diễn liên tục hoặc hành động được diễn tả như một hành động liên tục.

Ex: By the end of the month he will have been working here for 10 years.

(Đến cuối tháng này anh ta đã làm việc ở đây được 10 năm)

Ex: By the end of the month he will have been training horses for 20 years.

(Đến cuối tháng này ông ta đã huấn luyện ngựa được 20 năm)

3. Nhưng nếu ta đề cập đến số lượng ngựa hoặc chia hành động này ra theo bất cứ phương diện nào, ta phải dùng thì tương lai hoàn thành.

Ex: By the end of the month he will have trained 600 horses. (Đến cuối tháng này ông ta sẽ huấn luyện được 600 con ngựa)

4. Các động từ không chia được ở dạng tiếp diễn, thì cũng không được sử dụng trong thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Xêm thêm các động từ không có hình thức tiếp diễn.

Động từ không sử dụng với thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Hãy nhớ rằng các động từ như to be, to seem hoặc to know là không phù hợp với thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Thay vào đó, những động từ này mang thì tương lai hoàn thành, được hình thành với will + have + past participle. Ví dụ như sau:

Incorrect →  On Thursday, I will have been knowing you for a week.

Correct → On Thursday, I will have known you for a week.

Incorrect → I will have been reading forty-five books by Christmas.

Correct → I will have read forty-five books by Christmas.

Dấu hiệu nhận biết

Ngoài vào việc dựa vào ngữ nghĩa từ phần cách dùng mà chúng tôi đã nêu ra ở mục trên thì bạn có thể tham khảo qua một số dấu hiệu nhận biết quan trọng của The Future Perfect Progressive Tense như sau:

  • by then: tính đến lúc đó
  • by this October,…: tính đến tháng 10 năm nay
  • by the end of this week/month/year: tính đến cuối tuần này/tháng này/năm nay
  • by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

Bài tập vận dùng

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

1. Your sister (get) pregnant for 7 months?

2. My grandfather (write) this novel for 2 months by the end of this month.

3. She (work) for this company for 5 years by the end of this year.

4. I (do) my homework for 2 hours by the time my father gets home from work.

5. My mother (cook) dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house

Đáp án

1. will your sister have been getting

2. will have been writing

3. will have been working

4. will have been doing

5. will have been cooking

Xem thêm

Các thì trong tiếng anh

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn 

Thì tương lai đơn 

Thì tương lai gần 

Thì tương lai tiếp diễn 

Thì tương lai hoàn thành

Trên đây là những kiến thức cơ bản nhất về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn mà VerbaLearn muốn gửi đến bạn. Để nhanh nắm vững cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nhanh nhất, bạn có thể viết lại các bài học của VerbaLearn từ đó làm bài tập một cách thường xuyên, khoa học thì sau đó kiến thức sẽ được đọng lại lâu hơn và chính xác hơn.

Tham khảo

1. https://www.grammarly.com/blog/future-perfect-continuous-tense/

2. https://examples.yourdictionary.com/reference/examples/future-perfect-progressive-tense-examples.html

3. http://guidetogrammar.org/grammar/tenses/future_perfect_progressive.htm

4. https://www.grammar-monster.com/glossary/future_perfect_progressive_tense.htm

5. https://www.really-learn-english.com/examples-of-future-perfect-progressive-tense.html

6. https://www.ef.com/wwen/english-resources/english-grammar/future-perfect-continuous/

7. https://www.englishclub.com/grammar/verb-tenses_future-perfect-continuous.htm

8. https://study.com/academy/lesson/what-is-the-future-perfect-progressive-tense.html

9. https://english.lingolia.com/en/grammar/tenses/future-perfect-progressive

10. https://www.studyandexam.com/future-perfect-continuous-tense.html

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.