Thuyết minh về cây lúa | Dàn ý & bài văn mẫu

Cây lúa là một trong những hình ảnh quen thuộc gắn liền với làng quê Việt Nam song không phải bạn học sinh nào có thể hiểu rõ về loại cây này về cách chúng phát triển, đặc điểm nguồn gốc và giá trị mà mang lại. Cùng theo dõi bài viết thuyết minh về cây lúa sau đây để nắm rõ cách làm bài.

Dàn ý tổng quát bài thuyết minh về cây lúa

1. Mở bài

Giới thiệu khái quát về cây lúa

2. Thân bài

2.1. Nguồn gốc của lúa từ đâu

  • Nguồn gốc lúa theo lịch sử
  • Nguồn gốc lúa theo dân gian

2.2. Lúa Việt Nam bao gồm những chủng loại nào

  • Liệt kê các chủng loại lúa tại Việt Nam
  • Nêu đặc điểm nhận diện của từng loại lúa

2.3. Cây lúa mang những đặc điểm gì

  • Nêu đặc điểm về hình dạng, kích thước lúa
  • Nêu đặc điểm về cấu tạo lúa

2.4. Quá trình phát triển của lúa như thế nào

  • Nêu quá trình từ lúc gieo mạ đến khi lúa trổ bông, thu hoạch

5. Những giá trị mà lúa mang lại với người nông dân và với xã hội

  • Nêu tác dụng của lúa với con người, với xã hội
  • Nêu vai trò, ý nghĩa của cây lúa với người nông dân, với xã hội

3. Kết bài

  • Tương lai của cây lúa

Dàn ý chi tiết bài thuyết minh về cây lúa

1. Mở bài

  • Gắn liền với hình ảnh làng quê Việt Nam là hình ảnh đồng lúa bao la, trải dài bát ngát.
  • Cây lúa mang lại nhiều giá trí tốt đẹp.

2. Thân bài: 

2.1. Nguồn gốc

  • Xuất phát từ cây lúa dại và được người dân đưa vào trồng trọt khoảng hơn vạn năm trước.
  • Trong dân gian lưu truyền cây lúa được phát hiện bởi một đôi vợ chồng do nạn đói phải di cư vào rừng và vô tình phát hiện ra hạt giống lúa nhờ săn bắt chim rừng.

2.2. Chủng loại

  • Lúa tại Việt Nam có hai loại chính: lúa nếp và lúa tẻ.
  • Lúa nếp: lúa có hạt thóc ngắn thuôn dài hơn lúa tẻ, thường dùng để nấu xôi, rượu, bánh chưng,…
  • Lúa tẻ: lúa có hạt thóc khá nhỏ, dùng làm lương thực chính trong các bữa ăn

2.3. Đặc điểm

  • Lúa là cây thân cỏ, có thể đạt tới chiều cao tối đa khoảng 2m
  • Rễ chùm, dài tối đa  lên tới 2 hoặc 3 km
  • Màu lá thay đổi theo từng giai đoạn phát triển, lá dẹp, dài 
  • Hoa lúa: màu trắng, có nhụy và nhị hoa nên có thể tự thụ phấn thành các hạt thóc nhỏ

2.4. Quá trình phát triển

  • Người nông dân gieo mạ vào khoảng đầu xuân, gần tết. 
  • Trước khi trồng tại ruộng thì mạ được gieo ở một khu đất riêng, mạ được ủ tại đó khoảng 3, 4 tuần để phát triển thành cây con.
  • Người nông dân nhổ mạ và bắt đầu cấy lúa tại ruộng.
  • Từ mạ thành cây con được gọi là thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng
  • Thời kỳ tiếp theo là thời kỳ sinh trưởng sinh thực: mạ ra hoa trắng, hoa lúa trổ bông tạo thành các hạt thóc được bao bọc một lớp vỏ xanh bên ngoài.
  • Thời kỳ lúa chính là khi những hạt lúa xanh dần chuyển màu vàng nhạt, cây trĩu xuống, lá đầy ngọn ngả dần về màu vàng.

2.5. Giá trị

Giá trị sử dụng

  • Lúa là lương thực của người dân, là thành phần của nhiều thực phẩm, món ăn hàng ngày như bún, phở, bột mỳ,bột nếp,….
  • Là nguồn lợi nhuận của người trồng thương mại hóa

Giá trị tinh thần

  • Gắn bó hơn vạn năm với người dân Việt Nam
  • Việt Nam xếp thứ hai về xuất khẩu gạo trên thế giới

3. Kết bài

Tương lai của cây lúa

  • Lúa chiếm giữ một vai trò quan trọng trong đời sống nhân dân
  • Dù qua nhiều thập kỷ nhưng vị trí cây lúa không hề thay đổi

Bài viết số 1: Đoạn văn mở bài thuyết minh về cây lúa Việt Nam

Việt Nam là nước nông nghiệp có nền văn minh lúa nước từ rất lâu đời. Cây lúa là cây lương thực hàng đầu và là một trong những loại cây tiêu biểu của xứ sở này. Nó có vai trò và vị trí đặc biệt trong nền kinh tế, đời sống của người dân Việt Nam. Đi khắp đất nước Việt Nam ta, từ Bắc chí Nam, từ miền ngược đến miền xuôi, đâu đâu ta cũng có thể bắt gặp hình ảnh những đồng lúa thẳng cánh cò bay quen thuộc:

Việt Nam đất nước ta ơi 

Mênh mông biển lúa đầu trời đẹp hơn.

Dàn bài thuyết minh về cây lúa

Để có được cây lúa, những người nông dân đã vất vả lao động từng ngày: từ gieo mạ, cấy rồi chăm sóc, vun xới cho cây. Lúa được trồng ở những vùng đồng bằng châu thổ, nơi có phù sa bồi đắp. Cũng như đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng châu thổ sông Cửu Long là một vựa lúa lớn của Việt Nam. Tuy nhiên, không chỉ có ở đồng bằng, cây lúa còn được trồng trên vùng cao với những ruộng bậc thang xanh mướt. Lúa thích nghi đặc biệt với khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam theo hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Phần lớn những người nông dân còn phụ thuộc vào cây lúa. Đây là một hình thức sản xuất nông nghiệp phổ biến và dễ thấy ở Việt Nam. Cây lúa đã đưa Việt Nam từ nước đói kém sau chiến tranh thành một quốc gia xuất khẩu lúa gạo đứng thứ hai trên thế giới. Không thể thiếu cây lúa trong đời sống người Việt Nam.

Bài viết số 2: Đoạn văn thuyết minh về lợi ích cây lúa

Thuyết minh về lợi ích cây lúa

Cây lúa cung cấp lương thực cho con người. Lúa cho thóc, gạo dùng làm cơn trong các bữa ăn hàng ngày. Từ gạo người ta cũng có thể làm ra được các loại bánh như bánh chưng, bánh giày, bánh nếp,… Từ gạo người ta cũng lành ra bún, phở… Một món ăn rất ngon, một thức quà đặc biệt làm từ lúa, đó là cốm. Những hạt cốm xanh non, thơm mùi lúa là thức quà thanh nhi. Cây lúa khi đã lấy hết những hạt thóc, còn lại thân và lá, người ta đem phơi khô làm thành rơm, rạ. Rơm làm thức ăn cho trâu, bò; làm chất đốt, để lợp nhà,… Rơm u mục làm phân bón cho ruộng đồng. Từ rơm, người ta cũng có thể trồng nấm rơm hay để làm chổi, đan, Tết lại để làm mũ. Trong thời kỳ đất nước còn chiến tranh, người dân thường rất quý chiếc mũ rơn), vừa che nắng, che mưa, lại có thể dùng để nguy trang, tránh được bom đại. Vỏ trấu có thể dùng làm chất đốt hay để ấp trứng. Cám gạo còn là thức ăn chủ yếu cho gia súc. Cây lúa có rất nhiều công dụng, từ thân đến lá, thóc, gạo đều có thể sử dụng.

Bài viết số 3: Đoạn văn thuyết minh về những giá trị tinh thần mà cây lúa mang lại

Thuyết minh về giá trị tinh thần của cây lúa

Cây lúa không chỉ đem lại cho chúng ta những lợi ích về vật chất mà còn đem lại cho chúng ta những giá trị tinh thần. Từ xa xưa đến nay, cây lúa luôn là biểu tượng cho nền văn minh lúa nước của người Việt Nam. Ngay cả trong quốc huy của nước Việt Nam, ta cũng có thể thấy biểu tượng của những bông lúa bao quanh. Văn hoá ẩm thực của ta liên quan rất nhiều đến lúa gạo. Cây lúa đã cung cấp cho chúng ta bánh chưng, bánh giày để cúng lễ trời đất, tổ tiên vào ngày Tết. Nhiều lễ hội với nhiều món ăn cổ truyền từ cây lúa xuất hiện trên khắp Việt Nam: lễ tế Thần Nông, ngày giỗ Tổ, ngày bánh trôi, bánh chay… Nhân dân ta đã đề cao hình tượng cây lúa trong thơ ca. Từ lâu chúng ta đã biết đến bài hát “Hạt gạo làng ta” được phổ nhạc từ bài thơ cùng tên của nhà thơ Trần Đăng Khoa. Một bài ca dao cổ cũng cho ta thấy rõ vai trò quan trọng của cây lúa:

Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần

Bài văn số 4: Đoạn văn kết bài thuyết minh cây lúa

Giới thiệu về cây lúa Việt Nam

Cây lúa rất quan trọng trong đời sống vật chất lẫn tinh thần của người Việt Nam. Mai sau, dù cho công nghiệp có phát triển, kinh tế có giàu lên bao nhiêu nữa thì vẫn không có loại thực phẩm chính nào thay thế được cây lúa. Cây lúa sẽ là người bạn thân thiết gắn bó với đời sống người nông dân Việt Nam nói riêng và nhân dân Việt Nam nói chung.

Bài viết số 5: Thuyết minh về cây lúa Việt Nam

Đến với những vùng thôn quê Việt Nam, không thể không kể đến hình ảnh những đồng lúa bạt ngàn, trải rộng mênh mông, những cây lúa rung rung trước gió dưới chiều tà cho con người cảm giác bình yên, tự tại. Có thể nói, cây lúa mang lại nhiều giá trị tốt đẹp cho người nông dân và cho xã hội.

Thuyết minh về cây lúa Việt Nam

Giống lúa tại Việt Nam ngày nay xuất phát từ một loại lúa dại có từ hàng vạn năm trước có thân và hạt nhỏ trải qua nhiều quá trình tiến hóa, lai tạo giống mà từ một loại lúa dại đơn giản hiện đã có hàng chục giống lúa khác. Theo lời truyền miệng của dân gian, nguồn gốc của lúa được phát hiện bởi một đôi vợ chồng do nạn đói kéo dài nên họ đã lánh vào rừng sinh sống, ngày ngày săn bắt chim thú và tình cờ phát hiện ra một loại hạt có thể gieo trồng và giúp người dân thoát khỏi nạn đói kéo dài. Loại hạt đó chính là hạt lúa.

Tuy lúa tại Việt Nam có rất nhiều giống khác nhau nhưng có thể phân loại theo hai nhóm chính: lúa nếp và lúa tẻ. Lúa nếp có nhiều giống, tiêu biểu như lúa nếp cái hoa vàng với chiều cao trung bình khoảng hơn mét, chịu được khí hậu khắc nghiệp, năng suất ra hạt tầm trung, người dân thường dùng lúa nếp để nấu rượu nếp, xay bột nếp, nấu sôi, là nguyên liệu làm bánh chưng,….. Với nhóm lúa tẻ, nổi tiếng với lúa Nàng Hương, có chiều cao lên tới khoảng 3, 4 m, hạt nhỏ, dẻo, người dân dùng gạo tẻ để nấu cơm ăn theo bữa, nấu cháo, làm bún, phở,….

Dù là lúa nếp hay lúa tẻ đều có chung đặc điểm về cấu tạo trong và ngoài của cây. Lúa là cây thân cỏ, có chiều cao từ 1m – 3 m, là loại cây rễ chùm đạt chiều cao tối đa khoảng 2 – 3 km. Lá lúa dài, dẹp không có màu cố định mà thay đổi theo từng thời kỳ phát triển của cây lúa. Hoa lúa có màu trắng, xuất hiện từ thời kỳ sinh trưởng sinh thực, có khả năng tự thụ phẩn cho cây phát triển thành các hạt thóc nhỏ. Hạt thóc lúc ban đầu xuất hiện có màu xanh, khi chín đổi thành vàng nhạt, nhỏ chỉ dài khoảng 10 – 20 mm.

Mặt khác, từ lúc gieo mạ đến khi phát triển thành lúa chín lại cần một quá trình dài, nhiều giai đoạn. Đầu tiên, người nông dân gieo mạ vào mùa xuân tháng chạp, gần tết, mạ được gieo tại một khu đất riêng biệt với ruộng để ủ tầm 3 – 4 tuần thì người nông dân mới nhổ mạ và đi cấy tại ruộng. Từ mạ sau khi ủ phát triển thành cây con cao khoảng 10 cm, gọi là thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng. Tiếp đến là thời kỳ sinh trưởng sinh thực khi từ cây con, lúa dần phát triển chiều cao đến độ dài nhất định, lúa bắt đầu ra những bông hoa trắng, sau đó những bông hoa trắng dần thu vào kết thành các hạt thóc nhỏ màu xanh, vỏ hạt cứng, khó tách khỏi cây. Cuối cùng là thời kỳ lúa chín, các hạt thóc chuyển dần về màu vỏ vàng tươi hay còn gọi là cám, dễ dàng tuốt hạt bằng tay, phần ngọn lúa dần chuyển màu vàng nhạt.  Người nông dân thu hoạch lúa, tuốt các hạt thóc, phần lá còn lại sau khi tuốt tạo thành các đống rơm rạ.

Cây lúa mang lại cho người nông dân và cho xã hội nhiều giá trị đặc sắc, to lớn. Về mặt giá trị sử dụng, lúa được đưa vào sản xuất, xuất khẩu ra thế giới, là một nguồn lợi nhuận của người nông dân, lúa còn là lương thực chính trong các bữa ăn hàng ngày của người dân. Hạt gạo được đưa vào chế biến phở, bún, bột mỳ,….Về giá trị tinh thần, lúa giúp Việt Nam trở thành nước đứng thứ hai thế giời về xuất khẩu gạo, gắn bó với người dân hàng vạn năm qua.

Như vậy, lúa  dù trải qua bao thập kỷ hay bao thăng trầm lịch sử vẫn luôn giữ một vị trí và vai trò quan trọng không hề thay đổi. Hiện nay, diện tích trồng lúa dần bị thu hẹp, công nghiệp hóa đã để lại hậu quả lụt lội quanh năm, tuy thời thế thay đổi nhưng giá trị mà lúa mang lại vẫn vẹn nguyên.

Bài văn số 6: Thuyết minh về cây lúa quê em

Việt Nam là một nước nông nghiệp với khoảng 50% số dân làm nghề nông. Chính vì thế, cây lúa là một loài cây quan trọng trong đời sống người Việt. Nó phục vụ chủ yếu cho nhu cầu lương thực trong nước, ngoài ra còn để xuất khẩu ra nước ngoài. Sản lượng xuất khẩu lúa gạo Việt Nam đã đứng thứ hai trên thế giới, chỉ sau Thái Lan. Vì thế, cây lúa đã góp phần quan trọng trong việc phát triển đất nước.

Thuyết minh cây lúa quê em

Đối với mỗi chúng ta, cây lúa đã trở nên quen thuộc. Cây lúa thân nhỏ, có lớp vỏ bên ngoài bao quanh còn bên trong là thân rất bé nhưng khoẻ. Mỗi cây có khoảng năm, sáu lá có màu xanh, nhọn, có một lớp lông hơi ráp. Mỗi cây có một bông lúa với rất nhiều hạt. Mỗi khi lúa lên đòng, mùi sữa trong các hạt lúa ấy toả ra thơm nhè nhẹ. Cây lúa cũng như người Việt Nam, luôn đoàn kết lẫn nhau: Mỗi cây lúa ở trong một khóm lúa, mỗi khóm lúa trong một ruộng lúa, ruộng lúa trong một cánh đồng cùng che chở cho nhau. Nếu như nói: “Cây lúa là loài cây quan trọng nhất trong đời sống Việt Nam” thì cũng không sai. Cây lúa là cây lương thực chủ yếu của Việt Nam. Chính cây lương thực này đã làm cho nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng rất nhanh, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước. Ngoài ra, lúa gạo cũng để làm nguyên liệu chế biến ra những món ăn vừa dân dã vừa đậm đà hương vị dân tộc như bánh chưng, cốm, xôi hoặc các loại bánh… Ở nông thôn, người ta còn tận dụng vỏ trấu để đốt hoặc sử dụng trong các lò ấp trứng. Cám thì lại để dùng cho gia súc ăn, rất tiện mà hơn thế cám còn giúp cho gia súc tăng trưởng tốt. Còn rơm rạ lại là chất đốt hàng ngày trong cuộc sống ở nông thôn. Nếu quay trở lại ngày xưa, ta còn thấy cha ông ta lợp nhà bằng rơm. Trong xã hội phát triển như bây giờ, những ngôi nhà lợp rơm hầu như không còn nữa. Thế nhưng, những chiếc chổi làm bằng rơm thì vẫn còn tồn tại vì nó rất tiện sử dụng. Ngoài ra, rơm cũng là thành phần quan trọng trong việc trồng nấm, giúp nấm phát triển nhanh. Nói chung, xét trên phương diện vật chất, cây lúa có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống của người Việt Nam.

Cây lúa cũng là một loài cây có ý nghĩa rất lớn trong đời sống tinh thần của người Việt Nam. Cây lúa tượng trưng cho nền văn minh lúa nước không chỉ của Việt Nam mà còn của cả Đông Nam Á. Cây lúa là biểu tượng cho sự no ấm, đầy đủ. Không chỉ thế, cây lúa còn là nguyên liệu để làm ra các món ăn ngon, các món ăn để cúng lễ tổ tiên vào dịp lễ Tết như bánh chưng, xôi, bánh giày… Chính điều này đã tạo ra một nền văn hoá ẩm thực đặc sắc của Việt Nam với các món ăn đầy ý nghĩa như bánh chưng tượng trưng cho đất, bánh giày tượng trưng cho trời. Đó là điều khiến cây lúa gắn với con người Việt Nam về vật chất cũng như tinh thần từ bao đời nay.

Cây lúa đã trở thành một người bạn gần gũi, thân quen với mọi người dân Việt Nam. Con người Việt Nam nói chung và người nông dân Việt Nam nói riêng đều coi trọng cây lúa và những sản phẩm mà nó đem lại. Chắc chắn rằng, cây lúa sẽ luôn tồn tại và gắn bó với con người Việt Nam từ đời này sang đời khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Trên đây là các dàn ý cùng văn mẫu bài thuyết minh về cây lúa, đầy đủ, dễ hiểu và chi tiết. Các bạn tham khảo vừa để tích lũy thêm kiến thức về lúa vừa giúp bạn hành văn trôi chảy, mạch lạc hơn. Việc tóm gọn các ý chính bài thuyết minh và viết theo cách riêng của mình là hiệu quả nhất. Chúc các bạn thành công 

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.